Thứ Sáu, 17 tháng 12, 2021

Muda là gì? tìm hiểu về các loại lãng phí trong sản xuất

Muda là gì? tìm hiểu về các loại lãng phí trong sản xuất và các giải pháp để loại bỏ các lãng phí trong sản xuất cho các doanh nghiệp cần quan tâm hiện nay

1. Muda là gì?

Muda là một thuật ngữ được bắt nguồn từ Nhật Bản có nghĩa là lãng phí, là một phần trong nguyên tắc 3Mus mà các nhà quản lý sản xuất dùng để loại bỏ để đảm bảo được hiệu quả tối ưu nhất. Một cách để mô tả một quá trình hoặc hoạt động lãng phí là “thứ gì đó không mang lại giá trị gì.

Khái niệm này được sử dụng phổ biến nhất trong hệ thống sản xuất của hãng Toyota, Toyota đã không ngừng tấn công vào muda bằng cách trao quyền cho người lao động để thực hiện hoạt động cải tiến, sau đó được tiêu chuẩn hóa và chia sẻ cho nhau.

Lãng phí trong sản xuất là khái niệm hay được đề cập đến những lỗ hổng trong quản lý chất thải. Chúng có thể chia thành 2 loại lãng phí như sau:

    • Lãng phí cần thiết:Không làm tăng giá trị, nhưng cần thiết để hoàn thành công việc một cách chất lượng. Như các hoạt động đào tạo thiết yếu, lập kế hoạch, báo cáo,...
    • Lãng phí không cần thiết:Không làm tăng giá trị và không cần thiết. Như những bước dư thừa, không mang lại giá trị trong quy trình nên được loại bỏ ngay lập tức.

2. 7 loại lãng phí trong sản xuất và các giải pháp khắc phục

[caption id="attachment_4239" align="aligncenter" width="600"]7 loại lãng phí trong sản xuất 7 loại lãng phí trong sản xuất[/caption]

7 loại lãng phí trong sản xuất theo định nghĩa của Muda như sau

Lãng phí thời gian chờ:

Giai đoạn chờ này hay bắt gặp tại các đơn vị sản xuất như một công nhân hay một thiết bị không thể tiến hành công việc của mình mà phải chờ một hoạt động khác kết thúc hay đợi nguyên vật liệu được chuyển đến. Hoặc là thời gian chờ đợi khi máy móc hư hỏng, tắc nghẽn,…

Giải pháp:

  • Kiểm tra các nguyên nhân gây lãng phí như các công đoạn trước sản xuất, các máy bận rộn chưa xử lý kịp, các sản phẩm, vật tư thiếu cần phải chờ,…
  • Bổ sung thêm công nhân phù hợp ở những giai đoạn thiếu người để kịp với các công đoạn.

Lãng phí do lỗi sai:

Là những sai sót trong sản phẩm và dịch vụ như nhập sai dữ liệu, thông tin, kiểm soát quá trình kém, chương trình sai sót, nhẫm lẫn,… Những lỗi sai này khiến bạn phải sản xuất lại, sửa chữa sản phẩm đến tốn chi phí nguyên liệu và nhân công, thời gian lẫn lòng tin của khách hàng.

Giải pháp:

  • Kiểm tra lại các công đoạn từ nguyên liệu cho đến máy móc trước khi bắt đầu sản xuất.
  • Các công đoạn phải được chuẩn bị tỉ mỉ, có kế hoạch để thực hiện không dư thừa, không sai xót,…

Lãng phí trong vận chuyển:

Khi một sản phẩm được vận chuyển trong quá trình sản xuất như vận chuyển nguyên vật liệu từ kho tới phân xưởng sản xuất giữa các công đoạn với nhau đều sẽ những nguy cơ như hỏng hóc, thất thoát, chậm trễ,… và khách hàng sẽ không phải là người trả chi phí cho những lần vận chuyển này.

Giải pháp: nắm rõ được nhu cầu về số lượng sản phẩm, thời điểm giao hàng để có kế hoạch trong sản xuất mà không bị dư thừa.

Lãng phí tồn kho:

Là những nguyên liệu dữ trữ, vật liệu, thành phẩm quá mức cần thiết. Lượng tồn kho quá mức gây ra tổn hại về chi phí bảo quản, chi phí kho bãi, chi phí vận chuyển. Đây cũng là phản ánh của việc sản phẩm chưa tạo ra doanh thu.

Giải pháp: cân bằng sản xuất, đồng bộ công suất giữa các công đoạn để giảm tồn kho, nắn lại dòng chảy sản xuất.

Lãng phí sản xuất thừa:

Vấn đề này xuất phát từ việc sản xuất quá số lượng cần thiết hoặc sản xuất quá sớm. Điều này gây nên các sản phẩm lỗi thời, sai chủng loại sản phẩm dẫn đến việc không bán được hoặc phải bán sản phẩm ở mức giá thấp. Hoặc là các vận động về tinh thần và thể chất của cá nhân không tạo ra giá trị hay những hoạt động mà khách hàng không yêu cầu, không cần thiết.

Giải pháp:

  • Cân bằng lại dây chuyền sản xuất bởi trong công ty có bộ phận nhanh quá, chậm quá mức đều gây lãng phí.
  • Thiết lập luồng làm việc hợp lí dựa trên lợi ích khác hàng. Đảm bảo tính hợp lí của các quy trình sản xuất sẵn có tại mỗi giai đoạn công việc, hoặc tạo ra các quy trình mới nếu cần thiết.

Lãng phí do xử lý thừa:

Là việc thực hiện nhiều công việc hơn ở mức yêu cầu hoặc cần thiếtt dưới hình thức chất lượng hay tính năng sản xuất.

Lãng phí do các cử động thừa:

Là một loại lãng phí với những hành động dư thừa không tăng giá trị nào cho sản phẩm. Ngoài ra việc không sử dụng hết trí óc, kĩ năng, đóng góp cũng là một loại lãng phí.

Giải pháp cho lãng phí xử lý thừa và cử động thừa:

  • Tận dụng công nghệ để tối giản hóa các công tác quản trị doanh nghiệp như các hệ thống quản trị ERP cho các doanh nghiệp.
  • Cân bằng lại dây chuyền sản xuất, hạn chế tốc độ của các bộ phận nhanh, chậm để tránh gây lãng phí.
  • Thiết lập luồng làm việc hợp lý dựa trên lợi ích của khách hàng, đảm bảo tính hợp lý của các quy trình sản xuất có tại mỗi giai đoạn công việc, hoặc tạo ra các quy trình mới nếu cần thiết.

3. Lợi ích loại bỏ 7 lãng phí trong sản xuất

Việc nhận diện được 7 loại lãng phí trong sản xuất và loại bỏ chúng giúp cho doanh nghiệp đáp ứng tốt các yêu cầu về chất lượng sản phẩm, cũng như dịch vụ của phía khách hàng. Tăng sự thỏa mãn của khách hàng cùng với các đối tác trong kinh doanh

Giảm thiểu lãng phí về vận chuyển, bố trí mặt bằng hợp lý đảm bảo thời gian sản xuất và giao hàng

Giảm thiểu lãng phí lỗi sai, cắt giảm được các chi phí sản xuất, hoạt động, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

Nâng cao năng lực cạnh tranh, hình ảnh và tính chuyên nghiệp cho doanh nghiệp.

Giảm thiểu các lãng phí trong quá trình sản xuất, đầu tư hiệu quả vào các hoạt động sản xuất, kinh doanh. Các nguyên vật liệu và nguồn nhân lực được sử dụng hợp lý.

Đưa ra được các cải tiến để doanh nghiệp khắc phục, đảm bảo các mục tiêu của sản xuất đúng lúc (just in time), đáp ứng đung yêu cầu và thời hạn.

Việc phát hiện và khắc phục kịp thời các loại lãng phí trong sản xuất giúp doanh nghiệp quản lí hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, tạo dựng thương hiệu tốt sẽ có nhiều cơ hội tiếp cận với các dự án, chương trình phát triển doanh nghiệp.

Hy vọng bài viết này giúp bạn hiểu hơn về các loại lãng phí trong sản xuất để kịp thời phát hiện và khắc phục chúng.  

Thứ Năm, 16 tháng 12, 2021

RFID là gì? Nguyên lý và ứng dụng trong sản xuất

RFID là gì? Nguyên lý và ứng dụng của RFID trong sản xuất, chúng có vai trò như thế nào? Hãy cùng tìm hiểu qua bài này nhé.

Khái niệm về RFID

1. RFID Là gì?

[caption id="attachment_3838" align="aligncenter" width="600"]RFID Là gì? RFID Là gì?[/caption]

RFID được viết tắt từ cụm từ Radio Frequency Identification, đây là một phát minh công nghệ ứng dụng cho việc kết nối sóng vô tuyến để tự động theo dõi, kiểm tra và xác định qua thẻ nhận diện được gắn vào vật thể. Nói cách khác thì RFID là kỹ thuật nhận dạng sóng vô tuyến từ xa, cho phép dữ liệu trên con chip đọc một cách không tiếp xúc qua đường dẫn song vô tuyến trong khoảng cách từ 50cm – 10m qua các thiết bị thẻ RFID và đầu đọc RFID.

RFID sử dụng trực tiếp thẻ điện tử chứa thông tin được lưu trữ trong hệ thống điện tử, không sử dụng tia sáng như mã vạch và không tiếp xúc trực tiếp. Một số loại thẻ có thể đọc xuyên qua nhiều môi trường, vật liệu như bê tông hay tuyết, sương mù, băng đá, sơn,… Hoặc là các môi trường mà mã vạch và công nghệ khác không thể áp dụng được.

Các thẻ nhận didienecos một hệ thống thu thập năng lượng từ sóng vô tuyến qua các RFID, trong quá trình truy vấn năng lượng sẽ được phát ra và phát song mạng mã thông tin.

2. Hệ thống RFID

Một hệ thống RFID bao gồm hai thành phần chính là thẻ RFID và đầu đọc ( reader ).

Thẻ RFID

Một thẻ RFID bao gồm 3 thành phần chính là:

  • Chip RFID: Chip có chức năng chứa bộ nhớ để lưu và xử lý thông tin, điều chế và giải điều chế tín hiệu tần số sóng vô tuyến. Trong thường hợp RFID thụ động, chip được thiết kế như một nguồn năng lượng và nhận năng lượng radio từ ăng ten. Còn đối với RFID chủ động, nguồn năng lượng sẽ được lấy từ pin của thẻ.
  • Ăng ten: có nhiệm vụ nhận và gửi tín hiệu, được kết nối với chip. Với RFID thụ động tín hiệu được phản xạ lại, thu năng lượng từ song Radio và cung cấp cho chip. Đối với RFID chủ động tín hiệu được truyền về lại hệ thống, tín hiệu mạnh hơn và có tầm hoạt động xa hơn.
  • Chất nền: có nhiệm vụ gắn các bộ phận của thẻ lại với nhau. Thường được làm từ polymer hoặc tấm nhựa. Ngoài ra, chất nền còn có chức năng bảo vệ thẻ RFID.

Một thẻ RFID có thể là passive, active hoặc là passive có pin.

  • Thẻ RFID passive: ăng ten thu năng lượng từ song vô tuyến để cấp cho IC, có giá thành rẻ vì không cần pin để cấp năng lượng.
  • Thẻ RFID active: gửi dữ liệu đi và cần pin làm nguồn cấp.

Thẻ RFID có nhiều loại, có loại chỉ đọc với số serial từ nhà sản xuất hoặc là loại thẻ hỗ trợ đọc và ghi với các dữ liệu đặc biệt. Cũng có những thẻ được ghi một lần và đọc nhiều lần, cũng có thẻ là thẻ trống được ghi bởi mã code điện tử.

Đầu đọc (reader)

Đầy đọc tạo ra không gian cho việc truy vấn của thẻ FRID, có thể cầm tay hoặc bố trí trên các xe đẩy hàng hoặc phương tiện giao thông. Có 3 loại như sau:

  • Passive Reader Active Tag(PRAT): Đầu đọc thụ động cho thẻ chủ động, có thể nhận tín hiệu song vô tuyến từ các thẻ active.
  • Active Reader Passive Tag(ARPT): Đầu đọc chủ động cho thẻ bị động, truyền tín hiệu truy vấn và nhận phản hồi xác thực từ thẻ passive.
  • Active Reader Active Tag(ARAT): Đầu đọc thẻ chủ động cho thẻ chủ động, sử dụng thẻ active với tín hiệu truy vấn từ đầu đọc chủ động.

Nguyên lý hoạt động

Nguyên lý hoạt động của công nghệ RFID khá đơn giản. Thiết bị RFID đọc được đặt cố định tại một vị trí. Chúng phát ra sóng vô tuyến điện từ tại một tần số nhất định. Thiết bị RFID sẽ cảm nhận song điện từ trong vùng hoạt động và thu nhận năng lượng đó, sau đó phát lại cho thiết bị RFID reader mã số. Từ đó sẽ biết được tag nào đang hoạt động trong vùng.

Khi RFID phát đi vào vùng song vô tuyến điện mà RFID đọc phát ra, hai bên sẽ cảm nhận được nhau.

Ứng dụng của công nghệ RFID vào đời sống

Hệ thống nhà thông minh: các con chip RFID được gắn vào các vật dụng trong gia đình để con người dễ dàng kiếm soát chúng cũng như độ an toàn cho gia đình. Hạn chế được những sự cố cháy nổ, hỏng hóc. Vừa tiết kiệm được chi phí lẫn công sức.

Hệ thống y tế: Công nghệ RFID được cấy vào các bệnh nhân cần theo dõi đặc biệt để chăm sóc và bảo vệ sức khỏe. Chúng sẽ ghi chép lại dữ liệu của bệnh nhân rõ ràng và cập nhật theo thời gian thực.

Hệ thống giao thông: Công nghệ RFID cũng góp phần kiểm soát tình trạng giao thông tại các địa phương, cập nhật được dữ liệu các hành khách, những hiểm họa cấp bách gặp phải của hệ thống.

Hệ thống quản lý kho: Công nghệ RFID được ứng dụng với nhiệm vụ chính là phân loại các loại nguyên liệu, hàng hóa, thành phẩm,… hệ thống này được gắn trực tiếp vào các đồ vật, sau đó cập nhật lại vị trí và số lượng qua hệ thống RFID và lưu giữ tại máy chủ.

Hệ thống sản xuất băng chuyền: Công nghệ RFID sẽ thay thế cho thẻ Kanban cơ bản để kiểm soát tình hình dây chuyền. Kiểm tra và theo dõi các công đoạn của sản phẩm, xác định thời gian hoàn thành sản phẩm. Hạn chế xảy ra những lỗi không đáng có trong sản xuất, hạn chế hàng tồn kho,…

Hệ thống bảo quản: RFID dùng cho việc theo dõi nhiệt độ, độ ẩm, bụi bẩn, ô nhiễm,… đưa ra kết quả để hệ thống cập nhật lại và báo cho trung tâm kiểm soát.

[caption id="attachment_3842" align="aligncenter" width="600"]RFID Là gì? RFID trong hệ thống quản lý kho[/caption]

Thứ Tư, 15 tháng 12, 2021

Sensor là gì? Tổng quan về các loại cảm biến thông dụng

Sensor là gì? Đây luôn là thắc mắc của đại đa số mặc dù chúng xuất hiện ở xung quanh chúng ta. Chúng ta có thể nhận biết, nhưng lại khó để hiểu biết hết về chúng. Vậy sau đây chúng ta hãy cùng nhau đi tìm hiểu về Sensor là gì nhé.

SENSOR LÀ GÌ? 

Sensor là gì? Sensor là cách gọi chung về các loại cảm biến, đầu dò,... Đây là thiết bị có thể cảm nhận, phát hiện và phản hồi về sự tồn tại của một số sự vật, sự việc từ môi trường xung quanh. Một trong số đó có thể là âm thanh, ánh sáng, nhiệt độ, chuyển động, áp suất,.... Tùy vào từng loại môi trường sẽ có nhiều từng loại cảm biến thích hợp.

[caption id="attachment_3506" align="aligncenter" width="600"]sensor là gì sensor là gì[/caption]

Sensor có các bộ phận nhận biết và xử lý tín hiệu cho ra các giá trị khác nhau và truyền đến các bộ phận quản lý và điều khiển để đọc và xử lý.

Do kỹ thuật ngày càng tân tiến nên nhiều loại sensor ra đời, để phân biệt được sự khác nhau ta có thể chia thành các loại sau:

  • Cảm biến hoạt động: Là cảm biến cần điện năng bổ sung để chuyển sang tín hiệu điện.
  • Cảm biến thụ động: Không cần sử dụng đến tín hiệu nguồn bên ngoài, trực tiếp tạo ra phản ứng đầu ra.
  • Cảm biến analog: Tạo ra tín hiệu đầu ra liên tục liên quan đến đại lượng đo.
  • Cảm biến kỹ thuật số: hoạt động với dữ liệu hoạt động rời rạc hoặc kỹ thuật số.

CÁC LOẠI CẢM BIẾN THÔNG DỤNG

Ở phần đầu bài viết là một số khải niệm tổng quát về Sensor là gì? Để tìm hiểu sâu hơn về chúng, ta sẽ đi phân tích các loại sensor thông dụng sau đây.

1. Cảm biến nhiệt độ

Cảm biến nhiệt độ được sử dụng để đo nhiệt độ khi nhiệt độ có hiện tượng thay đổi. Từ đó sẽ đưa ra tín hiệu để các bộ đọc xử lý và quy đổi ra nhiệt độ. Cảm biến này được chia thành một số loại như: cặp nhiệt điện, đầu dò nhiệt độ, RTD,... có thể dễ dàng bắt gặp tại một số thiết bị hoặc không gian như: ô tô, điện thoại, laptop, trong công nghiệp và nông nghiệp,...

[caption id="attachment_3501" align="aligncenter" width="600"]Sensor là gì? Đầu dò của cảm biến nhiệt độ[/caption]

Cấu tạo bao gồm 3 phần như sau:

  • Bộ phận cảm biến hay còn gọi là đầu dò ( thường được làm bằng inox, có nhiều kích thước dễ dàng lựa chọn, bộ phận này có nhiệm vụ tiếp xúc với vật thể.
  • Cổng kết nối để đấu dây nguồn.
  • Nắp bảo vệ các mối đấu dây điện, chống lại các tác động xung quanh.

Sensor nhiệt độ còn được ưa dùng ở trong nông nghiệp và công nghiệp. Đặc biệt là quá trình thu hoạch và bảo quản sản phẩm. Giúp giám sát được nhiệt độ, đảm bảo nhiệt độ phù hợp để kéo dài thời hạn sử dụng sản phẩm.

Một số sản phẩm thông dụng: Cảm biến PT100,PT50,PT1000,K, R, B, S, E, T,...

2. Cảm biến tiệm cận

Cảm biến tiệm cận hay còn gọi là PROX là loại cảm biến phản ứng khi có vật ở gần. Cảm biến này có thể hoạt động được ở nhiều môi trường dù điều kiện khắc nghiệt.Có hai loại cảm biến tiệm cận là cảm ứng từ và cảm ứng điện dung. Sensor tiệm cận giúp chuyển đổi tín hiệu về sự chuyển động và xuất hiện của vật thể thành tín hiệu tín điện.

[caption id="attachment_3502" align="aligncenter" width="600"]Sensor là gì? Cảm biến tiệm cận[/caption]

Để thực hiện chuyển đổi dựa vào 3 hệ thống sau:

  • Hệ thống dùng dòng điện xoáy phát ra từ vật thể kim loại.
  • Hệ thống dùng sự thay đổi điện dung phát hiện khi gần vật thể.
  • Hệ thống sử dụng nam châm và hệ thống chuyển.

Một số ứng dụng của cảm biến tiệm cận:

  • Hệ thống phun và đồng hóa chất lỏng trong sản xuất công nghiệp
  • Kiểm soát chất lượng, sự cố sản phẩm trong quá trình sản xuất: giám sát hoạt động của máy dập khuôn, phát hiện lon nhôm, phát hiện kim loại có kích thước nhỏ, phát hiện mực chất lỏng trong bồn có bọt,...
  • Kiểm tra gãy mũi khoan, kiểm soát tốc độ động cơ,...

3. Cảm biến hồng ngoại.

Cảm biến hồng ngoại là thiết bị dùng để đo và phát hiện ra bức xạ hồng ngoại trong môi trường. Cảm biến này dựa vào ánh sáng để phát hiện ra bước sóng trong phổ hồng ngoại. Khi vật thể đang ở gần cảm biến, đèn LED sẽ phát sáng. Nhận biết bằng 3 định luật sau:

  • Định luật Planck: Khi nhiệt độ T ở mọi vật bằng O độ Kelvin đều phát ra bức xạ.
  • Định luật Stephan Boltzmann: Một vật đen liên quan đến nhiệt độ tuyệt đối có thể tổng lại năng lượng phát ra ở mọi bước sóng.
  • Định luật dịch chuyển Wien: Khi các vật thể có nhiệt độ khác nhau sẽ phát ra quang phổ cực đại ở các bước sóng khác nhau.
[caption id="attachment_3503" align="aligncenter" width="600"]Sensor là gì? Cảm biến hồng ngoại[/caption]

Cảm biến hồng ngoại được chia thành hai loại là chủ động và thụ động. Đã và đang được sử dụng phổ biến, ở trong nhiều lĩnh vực mà môi trường khác nhau. Một số ứng dụng nổi bật của chúng cần kể đến như:

  • Cảm biến phát hiện người, chống trộm an toàn.
  • Cảm biến bật tắt điện, tiện ích tiết kiệm điện.
  • Cảm biến có thể đo nhiệt độ
  • Cảm biến đếm sản phẩm
  • Cảm biến sử dụng trong quốc phòng: tên lửa, máy bay hồng ngoại.

4. Cảm biến áp suất

Cảm biến áp suất là thiết bị chuyển đổi tín hiệu của áp suất sang tín hiệu điện. Dùng để đo áp suất và các ứng dụng liên quan đến áp suất. Được sử dụng trong các đường chứa ống nước, khí, dầu,…. Tín hiệu sau khi đo được sẽ truyền về biến tần và PLC để xử lý

Cảm biến áp suất cũng tương tự như một số cảm biến khác, gồm hai bộ phận: cảm biến và khối xử lý. Một số ứng dụng được vận hành với cảm biến áp suất:

  • Đo áp suất nước, khí nén, áp suất thủy lực, khí gas và một số chất lỏng khác,…
  • Dùng để đo áp suất cho các hệ thống lò hơi, các máy nén khí, các trạm bơm, những nơi có nhiệt độ cao, dễ cháy nổ.
  • Lắp đặt cảm biến áp suất ở các xe ben thủy lực để giám sát áp suất không làm ảnh hưởng đến lực kéo của ben.
  • Cảm biến áp suất còn được sử dụng đo ở các tank chứa nước và nguyên liệu.
[caption id="attachment_3504" align="aligncenter" width="600"]Sensor là gì? Cảm biến áp suất[/caption]

5. Cảm biến vị trí

Cảm biến này là một phương pháp dùng để xác định vị trí,do khoảng cách di chuyển của vật đến một vị trí tham cố. Có thể là khoảng cách giữa hai điểm, khoảng cách di chuyển, di chuyển bằng chuyển động góc,… Ngoài ra còn có thể phát hiện được vị trí khi vật thể đó vắng mặt trong phạm vi tham chiếu.

[caption id="attachment_3505" align="aligncenter" width="600"]Sensor là gì? Cảm biến vị trí[/caption]

Để làm rõ được các tính năng của cảm biến vị trí, có thể chia thành các loại như sau:

  • Cảm biến vị trí đo điện thế: Được vận hành trên quy tắc hiệu ứng điện trở. Một rãnh điện hoạt động như một yếu tố cảm biến.
  • Cảm biến vị trí điện dung theo cách thay đổi hằng số điện môi và thay đổi vùng chồng lấp.
  • Cảm biến vị trí từ tính: Cảm biến này hoạt động gồm các thành phần nam châm vị trí. Đo khoảng cách giữa đầu thanh cảm biến và nam châm vị trí.
  • Cảm biến vị trí dựa trên hiện tại: Cảm biến phát hiện được sự có mặt, vắng mặt của vật liệu dây dẫn. Không làm ảnh hưởng đến trường thứ cấp và trở kháng của cuộn dây.
  • Cảm biến vị trí dựa trên hiệu ứng hall: Bộ phận chuyển động liên kết cùng nam châm đặt ở trục cảm biến từ đó hình thành yếu tố hall.
  • Cảm biến vị trí quang: Hoạt động theo hai cơ chế: ánh sáng từ một đầu và nhận ở một đầu và ánh sáng truyền đi phản xạ từ vật thể.

Cảm biến này được ứng dụng trong các thiết bị y tế, máy đóng gói, Robot xếp bao, xe ô tô, hệ thống máy bay fly – by – wire,…

Bài viết trên đã tổng hợp các kiến thức về sensor. Hy vọng sẽ giúp bạn hiểu hơn sensor là gì? để ứng dụng vào trong cuộc sống.

Thứ Ba, 14 tháng 12, 2021

DBMS là gì? DBMS có quan trọng với doanh nghiệp

DBMS là gì? DBMS có quan trọng với doanh nghiệp hay không? Những lợi ích mà DBMS đã mang lại ch doanh nghiệp có vai trò như thế nào. Hãy cùng tham khảo bài viết này nhé.

1. DBMS là gì?

[caption id="attachment_4250" align="aligncenter" width="600"]DBMS là gì DBMS là gì[/caption]

DMBS là gì? DBMS được viết tắt của từ Database Management System hay còn được gọi là hệ quản lý cơ sở dữ liệu. Đây là một phần mềm tương tác với người dùng cuối, ứng dụng, cơ sở dữ liệu để thu thập và phân tích dữ liệu. Chúng xác định, tiến hành các thao xác truy xuất và quản lý dữ liệu trong cơ sở dữ liệu. Chúng có khả năng tự tháo tác với dữ liệu, định dạng dữ liệu, tên trường, cấu trúc bản ghi và cấu trúc tệp.

Phần mềm DBMS bao gồm nhiều tiện ích cốt lõi cung cấp cho quản trị cơ sở dữ liệu. Các nhà khoa học máy tính có thể phân loại các hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu theo mô hình cơ sở dữ liệu mà họ hỗ trợ. Các cơ sở dữ liệu quan hệ trở nên thịnh hành từ những năm 1980, đến nay một vài DBMS vẫn đang phổ biến như: MySQL, SQL Server, Oracle, dBASE, FoxPro,…

Với DBMS người dùng có thể thao tác sửa/xóa/thêm dữ liệu mà không cần các chương trình khung. Chúng được đi kèm với các ngôn ngữ lập trình truy vấn để hỗ trợ cho các lập trình viên tương tác với các dữ liệu mà họ cần.

2. Chức năng của DBMS

DBMS có bao nhiêu chức năng? Vai trò của các chức năng DBMS là gì? [caption id="attachment_4253" align="aligncenter" width="600"] Chức năng của DBMS là gì?[/caption]

Quản lý Data Dictionary: là nơi lưu trữ những định nghĩa của các dữ liệu và mối quan hệ. Chức năng này giúp DBMS tìm kiếm cấu trúc, các mối quan hệ giữa các thành phần dữ liệu.

Quản lý Data Storage: là nơi lưu trữ dữ liệu và các biểu mẫu dữ liệu khác có liên quan. Các dữ liệu có thể là định dạng báo cáo, quy tắc về data validation, procedural code, cấu trúc xử lý các định dạng video và hình ảnh.

Chuyển đổi và trình bày dữ liệu: chuyển đổi được bất kỳ dữ liệu nào mà người dùng nhập vào các cấu trúc dữ liệu bắt buộc. Sử dụng chức năng trình bày và chuyển đổi dữ liệu, DBMS xác định sự khác biệt giữa các định dạng dữ liệu Logic và Physical.

Quản lý bảo mật: là chức năng quan trọng nhất của một hệ thống cơ sở dữ liệu. Chúng tạo ra những quy tắc bắt buộc người dùng phải xác định mới có thể kết nối với cơ sở dữ liệu.

Kiểm soát truy cập: chức năng này yêu cầu tính nhất quán và toàn vẹn dữ liệu. Công cụ này cho phép người dùng truy cập cơ sở dữ liệu trong một thời điểm không làm ảnh hưởng đến tính toàn vẹn của cơ sở dữ liệu.

Quản lý toàn vẹn của dữ liệu: một DBMS chấp nhận yêu cầu từ người sử dụng thông qua các môi trường khác nhau.

Transaction Management: hỗ trợ cung cấp phương thức đảm bảo các cập nhật trong một Transaction được thực hiện hoặc không và phải tuân thủ thuộc tính ACID.

3. Ưu nhược điểm của DBMS là gì? 

Ưu điểm:

  • Cung cấp các phương thức lưu trữ và truy xuất các dữ liệu đa dạng với nhiều định dạng khác nhau bằng cách sử dụng ngôn ngữ truy vấn.
  • Dễ dàng được duy trì
  • Hỗ trợ các ứng dụng có thể sử dụng trong cùng một hệ cơ sở dữ liệu với thời gian phát triển và duy trì được tối ưu nhất.
  • Bảo mật và toàn vẹn dữ liệu trong các hoạt động cập nhật và sao lưu dữ liệu. Có chức năng sao lưu tự động và phục hồi khi cần.
  • DBMS tương thích với các ngôn ngữ lập trình ứng dụng như Java, Python,… hỗ trợ cho người dùng kết nối với cơ sở dữ liệu và bất kỳ ứng dụng hay 1 trang web nào.
  • Cho phép người dùng truy cập và chia sẻ dữ liệu.

Nhược điểm:

  • Các hệ thống có tính chất khá phức tạp.
  • Các phần mềm DBMS bị hạn chế về quyền cấp phép, các doanh nghiệp muốn sử dụng phải mua phần mềm của hệ thống đó.
  • Những công ty hàng đầu lưu trữ dữ liệu của họ trong một cơ sở dữ liệu duy nhất. Vì vậy, lỡ như cơ sở dữ liệu bị mất mát vì bất kỳ lý do gì, toàn bộ dữ liệu cũng sẽ biến mất không thể phục hồi.
  • Những rủi ro về sự không tương thích sẽ gặp phải nếu bạn mua nhầm phần mềm. Bởi vì DBMS có nhiều loại và sản phẩm khác nhau, có thể phù hợp hoặc có thể không đối với doanh nghiệp.
  • DBMS có kích thước lớn và cần thời gian để thiết lập chúng.

4. Các phần mềm DBMS phổ biến

Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Oracle

Oracle là phiên bản thiết kế cho cloud với khả năng lưu trữ một máy chủ hoặc nhiều máy chủ cùng lúc, chứa được hàng tỷ bản record. Một số tính năng nổi bật như framework, cấu trúc logic, cấu trúc physical,… Chúng có nhiều tính năng cải tiến mới và các công cụ quản lý cơ sở dữ liệu mạnh mẽ.

Hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL

Đây là một hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu dùng cho các ứng dụng web với nhiều tính năng được cập nhật và nâng cấp thường xuyên. Chúng có hai phiên bản là trả phí và không trả phí. Chúng cho phép người dụng chọn nhiều công cụ lưu trữ, dễ dàng thay đổi chức năng của công cụ và cách xử lý dữ liệu.

MySQL có giao diện thân thiện, hệ thống ổn định hỗ trợ nhiều chức năng. Không làm hao hụt tài nguyên với khả năng xử lý lượng dữ liệu lớn. Phù hợp với các doanh nghiệp muốn sở hữu hệ quản trị cơ sở dữ liệu mạnh mẽ và tiết kiệm chi phí.

Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server

 

Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server do Microsofl phát triển dựa trên các máy chủ đám mây và máy chủ cục bộ, có thể hoạt động cùng lúc trên cả 2 loại máy chủ. Phiên bản mới nhất của chúng cho phép Dynamic Data Masking đảm bảo cho phép những user được ủy quyền thấy dữ liệu mật, còn user khác thì không.

SQL Server vận hành nhanh có tính ổn định cao, có thể điều chỉnh và theo dỡi hiệu suất giúp giảm tiêu tốn tài nguyên. Cho phép truy cập trên các thiết bị di động với hình ảnh trực quan.

>>> Tham khảo: Tìm hiểu về SQL Server là gì?

Hệ quản trị cơ sở dữ liệu DB2

DB2 được phát triển bởi IBM có khả năng đọc được các dữ liệu định dạng XML, JSON. Chúng được thiết kế dùng trên máy chủ iSeries của IBM nhưng máy trạm lại hoạt động trên hệ điều hành Windows, Linux, Unix. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu DB2 với nhiều tính năng cải tiến: cải tiến thiết kế, cải tiến tốc độ của công cụ cơ sở dữ liệu, cải tiến mức tối đa của bộ nhớ, ; chức năng khôi phục; cải thiện khả năng tương thích và khả năng phân tích.

Hệ quản trị cơ sở dữ liệu PostgreSQL

Đây là hệ quản trị cơ sở dữ liệu sử dụng cho web và hoàn toàn miễn phí, cung cấp cho người dùng tính năng quản lý dữ liệu có cấu trúc và không cấu trúc. Có thể chạy trên nhiều nền tảng, các các nền tảng Linux.

Ngoài ra, PostgreSQL cũng lưu trữ được trong các môi trường ảo, đám mây, physical. Hiện nay, phiên bản mới nhất là PostgreSQL 9.5 có khả năng cung cấp dữ liệu khối lượng lớn, đồng thời tăng số lượng người sử dụng cùng lúc. Tiếp đến, độ bảo mật cũng được cải thiện trong phiên bản này thông qua cấu hình password profile và DBMS_SESSION.

5. DBMS đối với các doanh nghiệp

Ở trên chúng ta đã tìm hiểu cơ bản về DBMS là gì? Dưới đây là các lợi ích mà DBMS đã mang lại cho các doanh nghiệp không chỉ riêng về mặt kỹ thuật. Một số lợi ích cụ thể như:

  • Các tính năng tìm kiếm và sắp xếp dữ liệu giúp khách hàng dễ dàng tìm kiếm cơ sở dữ liệu của một doanh nghiệp, hay tìm một sản phẩm theo tiêu chí riêng mình về giá cả lẫn thương hiệu.
  • Hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu này giúp doanh nghiệp sắp xếp dữ liệu hiệu quả, từ đó có thể dễ dàng theo dõi hàng tồn kho, mua hàng hoặc sắp xếp thông tin khách hàng.
  • Sắp xếp dữ liệu tài chính một cách dễ dàng và nhanh chóng thực hiện các phân tích, tạo ra các biểu đồ tăng trưởng thể hiện hiệu suất của các cửa hàng khác nhau.
Bài viết trên Solution IAS đã tổng hợp lại các khái niệm cơ bản về DBMS là gì? Hy vọng sẽ mang lại bổ ích cho các bạn đọc.

Các phần mềm từ Solution IAS

Các phần mềm từ Solution IAS (phần mềm sản xuất mes - scada, phần mềm kho, quản lý bảo trì....) luôn mang đến những giải pháp phù hợp với nhu cầu khách hàng. Hỗ trợ đắc lực cho các doanh nghiệp về các giải pháp tự động hóa.

Giới thiệu về Solution IAS

Solution IAS là doanh nghiệp chuyên cung cấp đa dạng các giải pháp tự động hóa, điện tự động trong quản lý và sản xuất. Đồng thời cung cấp các thiết bị tự động hóa như biến tần, khởi động cơ, PLC, thiết bị đóng cắt… cho tới sản xuất thang máng cáp, tủ điện tích hợp lắp đặt hoàn thiện hệ thống cơ điện. Với thế mạnh là đáp ứng các giải pháp quản lý sản xuất trong ngành thực phẩm, chế biến sản xuất thức ăn chăn nuôi với các hệ thống quản lý, giám sát và điều khiển sản xuất…

Trải qua hơn 10 năm hoạt động và phát triển trong lĩnh vực này, sự đa dạng và phong phú nhằm hướng đến các nhu cầu của từng khách hàng các giải pháp điện tự động, tổ hợp thiết kế chế tạo máy trong công nghiệp chuyên biệt chất lượng cao, thi công lắp đặt hoàn thiện hệ thống điện tự động, hệ M&E… và phân phối các hệ máy ép viên, máy nghiền trục…

Các phần mềm từ Solution IAS

1. Phần mềm sản xuất MES – SCADA

Phần mềm sản xuất MES

Các phần mềm từ Solution IAS

MES ( Manufacturing execution system ) là phần mềm quản lý sản xuất được sử dụng rộng rãi trong sản xuất và công nghiệp. Là hệ thống trung gian giữa hệ thống ERP và hệ thống SCADA giúp các nhà quản lý giám sát sản xuất và hậu cần tại các nhà máy.

Các chức năng chính của hệ thống:

  • Quản lý vòng đời sản phẩm: lưu trữ, kiểm soát phiên bản, trao đổi với các hệ thống dữ liệu. Dữ liệu nhận được tất cả tập trung vào việc xác định cách tạo sản phẩm
  • Lên kế hoạch sản xuất, yêu cầu sự phối hợp của các bộ phận và phân bố nguồn lực một cách hợp lý.
  • Phân tích sản xuất.
  • Quản lý thời gian máy dừng.
  • Quản lý chỉ số hiệu suất tổng thể của máy móc ( OEE ), quản lý chất lượng sản phẩm, quản lý vật tư,…
  • Theo dõi và giám sát sản xuất, thu nhập các thông tin liên quan đến đơn hàng đã hoàn thành của các lô hàng.
  • Số hóa các thông tin hoàn chỉnh từ sổ tay ghi chú vào hệ thống web, máy tính bảng.

Phần mềm SCADA

Phần mềm SCADA ( Supervisory Control And Data Acquisition ) là hệ thống điều khiển giám sát và thu thập dữ liệu, hỗ trợ con người trong quá trình giám sát và điều khiển từ xa. Hệ thống này bao gồm các yếu tố phần mềm và phần cứng với chức năng:

  • Kiểm soát các quy trình công nghiệp tại local hoặc tại các địa điểm từ xa.
  • Theo dõi thu nhập và xử lý dữ liệu thời gian thực.
  • Tương tác trực tiếp với các thiết bị như cảm biến, van, máy bơm, động cơ,… thông qua phần mềm giao diện người – máy (HMI).
  • Ghi sự kiện vào một file nhật ký hoặc CSDL.

2. Phần mềm kho smartWMS

Phần mềm quản lý kho smartWMS giúp các doanh nghiệp thực hiện chức năng quản lý kho theo quy trình, hành động logic. Theo dõi và quản lý các sản phẩm, mua nguyên liệu, quy trình sản xuất, quản lý các đơn hàng nhập và xuất kho chặt chẽ, hàng lưu trữ và hàng tồn kho,…

Thông qua phần mềm này các doanh nghiệp có thể giảm bớt một phần chi phí vận hành, tối ưu hóa được quá trình xuất nhập trong kho hàng, quản lý nguồn lao động hiệu quả.

Các chức năng của phần mềm kho smartWMS:

  • Nhập kho: ghi nhận thông tin theo từng lô/batch khi nhập kho, kết hợp với hệ thống ERP để lấy thông tin nhập kho/cân xe tải.
  • Xuất kho: kiểm soát và quản lý nguồn nguyên liệu sử dụng cho sản xuất theo từng mẻ/lô/lệnh sản xuất. Kết hợp cùng hệ thống SCADA để lấy thông tin thực tế qua hệ thống cân định lượng.
  • Truy xuất nguồn gốc: các nguyện liệu cho sản xuất thành phẩm đều được truy xuất nguồn gốc dễ dàng.
  • Dự báo khả năng: đáp ứng được số hàng tồn kho theo kế hoạch sản xuất dựa theo số liệu. Đưa ra cảnh báo khi tình trạng thiếu nguyên liệu khi sản xuất, ảnh hưởng đến tiến độ.
  • Quản lý nguyên liệu: Theo từng lô/batch và trạng thái của chúng.

3. Phần mềm quản lý bảo trì Cwork

Phần mềm quản lý bảo trì Cwork là một phần mềm trên máy tính giúp các doanh nghiệp tính toán được thời gian bảo trì của các thiết bị, được tiến hành tự động, giảm bớt các công đoạn tính toán thủ công.

Phần mềm cung cấp các chức năng và công cụ để quản lý và giám sát các hoạt động bảo trì, tối đa năng suất và thời gian dừng máy.

Các tính năng của phần mềm quản lý bảo trì Cwork:

  • Quản lý thông tin các thiết bị bao gồm mã số, tên thiết bị, hình ảnh, thông số kỹ thuật và các tài liệu đính kèm, các danh sách phụ kiện đi kèm.
  • Nắm bắt lịch bảo trì, bảo dưỡng theo định kỳ.
  • Ghi nhận các thông tin về sự cố, lỗi vận hành của thiết bị.
  • Có thể ghi nhận thời gian hoạt động, thời gian nghỉ và số lần khởi động của thiết bị,… bằng cách tích hợp cùng hệ thống SCADA.
  • Quản lý tồn kho vật tư để dễ điều chỉnh tăng giảm.

Ứng dụng:

  • Ứng dụng Cwork – Mobile: cung cấp cho người dùng khả năng tạo xem lịch sử bảo trì của thiết bị, thông báo lỗi thiết bị về máy, tra cứu các thông tin bảo trì,…
  • Ứng dụng Cwork – Country: quản lý chung tất cả các chi nhánh của một doanh nghiệp về lịch bảo dưỡng và các sự cố xảy ra,…
Solution IAS còn mang lại rất nhiều phần mềm, máy móc tự động cho các doanh nghiệp, hệ thống cho nhà máy. Bạn có thể theo dõi thêm TẠI ĐÂY

Nhà máy thông minh là gì?

Nhà máy thông minh là gì? Nhà máy thông minh ngày càng trở nên phổ biến ở các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Đây được xem là 1 bước tiến đột phá trong thời kỳ công nghệ 4.0 hiện nay. Hãy cùng tìm hiểu về nhà máy thông minh là gì ? qua bài viết sau nhé. 

Nhà máy thông minh là gì?

Nhà máy thông minh ( Smart factory ) đây được coi là một cơ sở sản xuất được số hóa và có tính kết nối cao dựa vào sản xuất thông minh. Đây là tầm nhìn hoàn toàn mới về môi trường sản xuất mà không cần đến sự can thiệp của con người. Ở đây máy móc là thiết bị chính, tối ưu hóa và tự động hóa nhà máy.

Nhà máy thông minh hiện nay đã và đang được nhiều doanh nghiệp chú ý đến vừa đưa vào thử nghiệm. Việc đưa các ứng dụng công nghệ vào nhà máy làm cho quá trình sản xuất ngày càng thông minh hơn, năng động hơn. Các hệ thống máy móc được kết nối với các phần mềm được sáng lập bằng trí tuệ nhân tạo AI thông qua hệ thống internet.

Đây được xem là một bước nhảy vọt từ mô hình sản xuất truyền thống qua phương thức sản xuất hiện đại. Tất cả các bộ phận sản xuất sẽ được trao đổi và giám sát thông qua IoT ( Internet of Things) cho phép cảm biến, đo lường, điều khiển. giao tiếp.

5 tính năng tạo nên một nhà máy thông minh là:

  • Smart factory – proactive: Hệ thống chủ động
  • Smart factory – Agile : Linh hoạt và nhanh nhẹn.
  • Smart factory – Connected: Có thể kết nối.
  • Smart factory – Transparent : Thu nhập dữ liệu minh bạch.
  • Smart factory – Optimized: Khả năng tối ưu hóa
[caption id="attachment_3695" align="aligncenter" width="600"]Nhà máy thông minh là gì? Nhà máy thông minh là gì?[/caption]

Cấu trúc nhà máy thông minh

[caption id="attachment_3696" align="aligncenter" width="600"]Nhà máy thông minh là gì? Giám sát từ xa[/caption]

Mỗi doanh nghiệp và môi giai đoạn thì nhà máy sẽ có những cấu trúc khác nhau. Nhưng về cơ bản thì nhà máy thông minh nào cũng cần có những yếu tố như sau:

1. Số hóa, tự động hóa thông tin

Nền sản xuất hiện đại ngày nay đã đưa các loại máy móc thông minh và tự động cũng như các ứng dụng về công nghệ thông tin vào mô hình này. Công nghệ về cảm biến cũng phát triển dễ dàng mô phỏng lại các trạng thái của đối tượng bằng các tín hiệu số. Chúng có thể cung cấp những thông tin từ đơn giản đến cao cấp. Một trong số đó hay thường được gặp như: cảm biến số lượng, màu sắc, độ ẩm,…

2. Kết nối IoT

Thiếp lập một mạng lưới chung tạo ra một tổ chức như mạng xã hội. Để có thể giao tiếp trực tuyến với các loại máy móc, cũng như các bộ phận. Chỉ cần cung cấp những mã ID, chúng sẽ liên kết với các thành phần điện tử và giao tiếp thông qua mạng hạ tầng. Từ đó có thể nắm bắt được một số thông minh như sau: số lượng hàng, sự cố lỗi theo từng khâu, quá trình sản xuất, thời gian, công suất theo từng khâu,…

3. Big data

Hầu hết doanh nghiệp nào cũng nên có cho mình một mạng lưới Big Data. Tại đây dữ liệu sẽ luôn được cập nhật liên tục về các đối tượng, toàn bộ trạng thái theo thời gian thực nhất. Con người dễ dàng kiểm soát và can thiệp vào hệ thống này. Ngoài ra chúng còn có thể đưa ra những phân tích theo xu hướng về chất lượng, thiết kế, sự cố,…

4. AI – Trí tuệ nhân tạo

AI giúp cho việc phân tích và đưa ra quy trình mới tối ưu hơn, hiệu quả hơn.

Những đặc điểm và lợi ích mà nhà máy thông minh mang lại.

1. Đặc điểm của nhà máy thông minh

Tự động hóa: Con người sẽ không cần tham gia vào những giai đoạn sản xuất hoặc tham gia rất ít. Hầu hết sẽ được vận hành theo cách tự động.

Thông minh: Những thiết bị thông minh được sử dụng phổ biến như: thiết bị cảm biến, thiết bị quét mã QR, RFID,… dùng để thu thập dữ liệu trong quá trình sản xuất và vận hành.

Kết nối: Đây là sự cải tiến vượt bậc so với mô hình nhà máy công nghiệp trước đó, được coi là xương sống trong mô hình này giúp kết nối dữ liệu đến các tầng máy móc, tầng thông tin.

Thời gian thực: Kết nối đa chiều giữa các máy móc – con người – thiết bị tạo nên một nhà máy thông minh, có thể điều hành và giám sát trong thời gian thực.

Trực quan hóa: Truyền đạt thông tin hiệu quả đến người đọc thông qua các phương tiện đồ họa.

Số hóa: Hầu hết các nhà máy thông minh đều sử dụng hai nền tảng hệ thống MES và hệ thống ERP giúp số hóa quá trình quản trị và vận hành. Tạo nên một dòng chảy thống nhất xuyên xuốt từ các phòng ban đến các nhà xưởng.

Chủ động: Đưa ra dự đoán và lên kế hoạch từ kinh doanh đến bảo trì, chất lượng, vật tư,… Đây là điểm đã đưa ra sự chuyển đổi cho nhà máy từ mô hình thụ động qua chủ động.

Linh hoạt: Dễ dàng thích nghi và đáp ứng linh hoạt dưới những biến động về thị trường, cân đối năng lực lẫn thời gian, địa điểm.

Toàn diện: Hệ thống báo cáo thông minh – kinh doanh thông minh – phân tích và kết nối chuyên sâu.

Tối ưu hóa: Tối ưu hóa được nhiều khía cạnh trong sản xuất về chi phí, tốc độ lẫn năng suất.

Hệ thống MES LÀ GÌ?

2. Lợi ích nhà máy thông minh mang lại.

Nâng cao năng suất hoạt động cho doanh nghiệp: Việc sử dụng máy móc trong sản xuất sẽ hoạt động được lâu hơn. Có thể làm liên tục trong nhiều giờ hoặc nhiều ngày mà không cần nghỉ ngơi.

Tăng mức độ hài lòng đến khách hàng: Sản xuất thông minh được dựa trên cơ sở dữ liệu. Bạn dễ dàng phân tích dữ liệu để dự đoán được sản phẩm, đánh vào yếu tố cần thiết của khách hàng. Từ đó giúp khách hàng hài lòng hơn về sản phẩm của bạn.

Kiểm soát chất lượng sản phẩm tốt hơn: Nhà máy có thể kiểm soát được chất lượng sản phẩm tự động, các thiết bị được giám sát và cài đặt một cách cẩn trọng hơn. Các bộ phận sẽ báo lỗi liên tục nếu xảy ra sự cố.

Kế hoạch bảo trì: Các thiết bị sẽ được lên kế hoạch và thời hạn để bảo trì các thiết bị, tránh làm gián đoạn các khâu sản xuất.

Nâng cao hiệu suất sử dụng máy móc: Khi máy móc được đưa vào vận hành, con người dễ dàng kiểm soát một cách tổng thể hơn, phát hiện được những nút thắt trong sản xuất từ đó đưa ra được những cải tiến để nâng cao hiệu suất, năng suất cho toàn hệ thống.

Hệ thống ERP là gì?

Hệ thống ERP là một hệ thống đa chức năng hầu hết các doanh nghiệp đều nên sở hữu. Vì những lợi ích mà hệ thống này mang lại không thể thay thế bằng những hệ thống khác. Hãy cùng tìm hiểu xem tại sao nhé.

Hệ thống ERP là gì?

1. Hệ thống ERP là gì?

[caption id="attachment_3643" align="aligncenter" width="600"]Hệ thống ERP Hệ thống ERP[/caption]

ERP được viết tắt từ Enterprise Resource Planning (Hoạch định nguồn lực doanh nghiệp). ERP ra đời vào những năm 1990 sau khi được tích hợp từ hai ứng dụng MRP ( ứng dụng lập kế hoạch nguồn lực sản xuất) và CIM ( ứng dụng sản xuất tích hợp máy tính). Ngày càng được các doanh nghiệp sử dụng phổ biến về những lợi ích của hệ thống mang lại.

Hệ thống ERP bao gồm các giải pháp giúp quản lý quy trình kinh doanh và các chiến lược mạnh mẽ. ERP tích hợp tất cả các khía cạnh mà doanh nghiệp cần vào trong một tổ chức mà các cá nhân có thể truy cập. Các nhà lãnh đạo và quản lý sẽ hiểu rõ hơn các hoạt động trong doanh nghiệp. Đưa ra được tầm nhìn đúng đắn.

Hệ thống ERP là một phương pháp độc và lạ mang lại nhiều hiệu quả giúp các doanh nghiệp duy trì cạnh tranh với môi trường kinh doanh ngày nay. ERP giúp cho các doanh nghiệp có thể tự động hóa và đơn giản hóa các công việc của các bộ phận. Giúp công việc không trở nên tẻ nhạt, năng suất lao động trở nên hiệu quả hơn.

2. Phân loại hệ thống ERP

Ngày nay, các doanh nghiệp với quy mô lớn và nhỏ cũng đều đang sử dụng hệ thống ERP. Ta có thể chia hệ thống này ra thành hai loại: Triển khai trên đám mây và triển khai tại chỗ:

Hệ thống ERP trên đám mây:

  • Phù hợp cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa vì chi phí thấp và thời gian triển khai cũng ngắn hơn. Ngoài ra còn có thể dễ dàng mở rộng quy mô.
  • Hệ thống ERP trên đám mây cho phép lưu trữ dữ liệu trên nền tảng đám mây. Đảm bảo thông tin quan trọng được bảo mật. Có thể truy cập mọi lúc mọi nơi với các thiết bị thông minh.
  • Đây là một giải pháp quản lý năng động, dễ thay đổi và mở rộng. Được sử dụng phổ biến tại Việt Nam - nơi có nhiều công ty vừa và nhỏ đang trên đà khởi nghiệp.

Hệ thống ERP tại chỗ: 

  • Phù hợp cho các doanh nghiệp lớn vì hệ thống tại chỗ phải thanh toán nhiều khoản phí lớn hơn để có thể dùng vĩnh viễn. Phải đầu tư vào các thiết bị, cơ sở hạ tầng mạng và máy chủ lưu trữ.
  • ERP tại chỗ có độ bảo vệ đảm bảo an toàn, được các đội ngũ IT theo dõi và cập nhật.
  • ERP tại chỗ có thể sử dụng khi không có internet. Dễ dàng tùy chỉnh và nghiên cứu chuyên sâu hơn.

Các thành phần của hệ thống ERP

Để trở thành một hệ thống được sử dụng phổ biến, ERP đã có những ứng dụng và tính năng tạo nên được nét riêng của mình. Sau đây là một số thành phần đã tạo nên hệ thống này.

[caption id="attachment_3642" align="aligncenter" width="600"]Hệ thống ERP Hệ thống ERP[/caption]

1. Quản lý nhân sự

Quản lý nhân sự luôn là điều được ưu tiên ở các doanh nghiệp. Lựa chọn được nhân viên phù hợp cho doanh nghiệp vẫn luôn là sự trăn trở. Ở hệ thống ERP các module quản lý sẽ giúp xử lý các nhiệm vụ như: tuyển dụng, đào tạo, hợp đồng, bảo hiểm,... và tính năng quan trọng nhất đó là lương cho nhân viên.

Nhờ có ứng dụng của hệ thống ERP việc gửi bảng lương và phát lương đã trở nên dễ dàng hơn bao giờ hết. Không còn tốn thời gian và thiếu hiệu quả như các phương pháp thủ công. Bộ phận nhân sự sẽ tự động hóa các khoản thanh toán, tiết kiệm được thời gian mà vẫn đảm bảo công việc được hiệu quả.

2. Quản lý quan hệ khách hàng

Đây là hoạt động dùng để tạo nên mối quan hệ tốt đẹp với khách hàng để mang lại những lợi ích cho doanh nghiệp. Module quản lý khách hàng sẽ lưu trữ và theo dõi thông tin của khách hàng để tạo được những chiến lược trong kinh doanh và bán hàng.

Để tạo được chiến lược trong kinh doanh thì theo dõi thói quen mua hàng của khách là những yếu tố mang tầm quyết định. Không có khách hàng, doanh nghiệp sẽ không thể tồn tại. Theo dõi thói quen này sẽ giúp bạn được hai việc: trong cuộc nói chuyện bạn sẽ giảm bớt được những sự dư thừa trong những lần trao đổi mang lại sự hài lòng của khách hàng hơn; bạn có thể chia khách hàng theo từng nhóm đối tượng và nhắm đến trong mỗi đợt quảng bá.

3. Hệ thống báo cáo quản trị thông minh

Hay còn được gọi là BI (Business intelligence) đây là một tiêu chuẩn bắt buộc phải có tại hệ thống ERP. Đây là một hệ thống báo cáo quản trị tích hợp với công nghệ để kiểm soát lượng dữ liệu khổng lồ. Khai thác dữ liệu, tạo ra nguồn thông tin mới cho các nhà quản lý đưa ra được nhiều ý tưởng sáng tạo trong kinh doanh.

BI tồn tại ở dạng biểu mẫu báo cáo số, bảng, biểu đồ,... được tổng hợp và phân tích từ nguồn thông tin dữ liệu của nhân viên nhập vào hàng ngày.

4. Quản lý chuỗi cung ứng

Chuỗi cung ứng là một phần trong hệ thống ERP để duy trì được tính cạnh tranh trong kinh doanh. Chuỗi cung ứng là sự phối hợp của sản xuất, tồn kho, địa điểm và vận chuyển đối với người tham gia chuỗi.

SCM trong hệ thống giúp thúc đẩy lợi nhuận. Đo lường các yếu tố kinh doanh, các mặt hàng được mua thường xuyên, đi kèm với những loại hàng hóa nào, những nhóm hàng được quan tâm,... từ đó tối ưu hóa vị trí trưng bày cho sản phẩm. Chúng cũng được kết hợp với CRM để theo dõi những mặt hàng, đơn hàng mà khách hàng mua trong ngày.

5. Quản lý hàng tồn kho

Yếu tố này được kết hợp với CRM, SCM để dễ dàng quản lý đơn hàng và duy trì trạng thái kho ở mức tối thiểu. Việc quản lý hàng tồn kho là vấn đề cần lưu ý đối với doanh nghiệp. Lượng tồn kho ảnh hưởng đến doanh thu, sản xuất và chiếm vị trí trong kho.

Chính vì thế, phải luôn đảm bảo được việc hàng hóa có mặt trên thị trường, cân đối giữa các khâu nhập hàng - dự trữ - sản xuất - tiêu thụ. Nắm được những yếu tố này bạn sẽ đưa ra được giải phải cho lượng hàng tồn kho.

6. Quản lý tài chính

Dòng tiền là yếu tố ảnh hưởng đến mọi quy trình trong kinh doanh. Từ tiền sản xuất, tiền mặt bằng, tiền lương nhân viên,.... Chính vì thế phải sử dụng dòng tiền như thế nào cho hợp lý là điều mà các doanh nghiệp phải luôn luôn cân nhắc.

Module quản lý tài chính là một bộ phận của hệ thống ERP giúp phân tích và theo dõi các dữ liệu liên quan đến tài chính. Các khoản như: khoản thu, khoản trả, doanh thu, chi phí,...

Top các hệ thống ERP phổ biến hiện nay

Amis - MISA: đây là giải pháp cho các doanh nghiệp quy mô vừa và lớn. Có chức năng báo cáo tự động tức thời cho người điều hành tiện quan sát và đưa ra đánh giá. Phần mềm này có ưu điểm vượt trội như:

  • Liên kết các dữ liệu ở các phòng ban với nhau: kế toán, nhân sự, bán hàng,...
  • Xem báo cáo trực tiếp trên các thiết bị di động mọi thời điểm.

ERP Oracle: Phần mềm quản trị này được sử dụng trên nền tảng điện toán đám mây. Quản lý các hoạt động tiêu dùng, nhân lực, phân phối và sản xuất. Có thể thực hiện quản lý đa chức năng như: quản lý tài chính, quản lý dòng đời, quản lý nhân lực, lập kế hoạch chuỗi cung ứng và kinh doanh,... Phù hợp với mọi mô hình doanh nghiệp.

Apache OFbiz: đây là sự lựa chọn lý tưởng cho các doanh nghiệp có thể giải quyết được nhiều bài toán quản lý khó khăn như: lập kế hoạch, thương mại điện tử, quản lý chuỗi cung ứng, quản lý tài chính, quản lý quan hệ khách hàng CRM

Open ERP: phần mềm này được xây dựng trên mã nguồn mở với nhiều tính năng như: quản lý bán hàng, địa điểm bán hàng; quản lý kho hàng; quản lý kế toán, dự án, khách hàng; quản lý nguồn nhân lực,...

ERP5: là phần mềm mạnh mẽ với nhiều tính năng hiệu quả, và quan trọng đây là trải nghiệm hoàn toàn miễn phí. Một số ưu điểm để bạn cân nhắc như: quản lý chăm sóc khách hàng, quản lý tài chính, thiết kế sản phẩm, quản lý sản xuất,...

Hệ thống vision công nghiệp là gì? Thành phần, lợi ích

Cách mạng công nghiệp 4.0 đang thúc đẩy các doanh nghiệp đổi mới và áp dụng các công nghệ tiên tiến để nâng cao hiệu quả và khả năng cạnh tr...