Chủ Nhật, 11 tháng 9, 2022

5 phương pháp Supply Chain Analytics trong doanh nghiệp

5 phương pháp Supply Chain Analytics chính trong doanh nghiệp dưới đây đang được sử dụng phổ biến nhất hiện nay. Hãy cùng xem 5 phương pháp này có những ưu điểm nào nhé. 

1. Tổng quan về Supply Chain

Tổng quan về Supply Chain Suppy Chain còn được gọi là chuỗi cung ứng. Chuỗi cung ứng này bao gồm một chuỗi các vận hành liên kết để chuyển đổi và dịch chuyển từ nguyên liệu thô đến thành phần cuối cùng đến tay cá nhân. Mạng lưới này kết nối giữa công ty và các nhà cung cấp để sản xuất và phân phối sản phẩm. Bao gồm các hoạt động, thực thể, con người, thông tin và tài nguyên khác nhau. Trong các hệ thống chuỗi cung ứng phức tạp, các sản phẩm được sử dụng có thể tái nhập vào chuỗi cung ứng tại bất kỳ điểm nào giá trị còn lại có thể tái chế được.

2. Phương pháp Supply Chain Analytics

Phương pháp Supply Chain Analytics Supply Chain Analytics chính xác là một công cụ để người dùng có thể kiểm tra được mức độ hiệu quả của Suppy Chain để phát hiện ra các cơ hội cải tiến mô hình kinh doanh. Sử dụng phương pháp Suppy Chain Analytics sẽ giúp cho doanh nghiệp nhìn ra được những cơ hội phát triển tốt hơn. Chúng tập hợp tất cả mọi thứ từ tình trạng hàng hóa, giá thành nguyên liệu thô cho đến quy trình vận chuyển và logistics, nhu cầu, thành phẩm,… Doanh nghiệp thông qua chúng sẽ hiểu hơn về chuỗi công ứng của mình. Việc này còn giúp cho doanh nghiệp nhận biết được cơ hội hợp tác kinh doanh với công ty, doanh nghiệp mới. Mở rộng thêm quy mô công ty.

3. 5 phương pháp Supply Chain Analytics chính trong doanh nghiệp

3.1 Phân tích mô tả (Descriptive Analytics)

Phương pháp phân tích mô tả được xem là hình thức phân tích hiệu quả nhất trong Supply Chain Analytics, được sử dụng để kiểm tra hiệu suất của chuỗi cung ứng trong quá khứ. Từ đó người quản lý dễ dàng nhìn thấy được những gì đã từng xảy ra, kiểm tra xem các kết quả hoạt động có trùng khớp với những mục tiêu, kế hoạch ban đầu được đề ra hay không? Phương pháp này sử dụng công nghệ data mining (khai thác dữ liệu) thu thập những dữ liệu thô từ chuỗi cung ứng. Sau đó tổng hợp và trình bày tóm tắt thông tin một cách trực quan nhất để người dùng có thể nhìn toàn cảnh một giai đoạn cụ thể. Tuy nhiên, phương pháp này vẫn có một nhược điểm là không thể giải thích được nguyên nhân điểm đúng và sai trong quá trình cho doanh nghiệp. Chính vì thế các doanh nghiệp có database lớn sẽ kết hợp phương pháp này với các loại phân tích dữ liệu khác. Phân tích mô tả (Descriptive Analytics)

3.2 Phân tích dự đoán (Predictive Analytics)

Phương pháp này giúp doanh nghiệp nhìn thấy được những gì có thể xảy ra trong tương lai. Thời gian có thể là một tháng, hai tháng hoặc một năm tới. Không chắc chắn những điều dự đoán sẽ xảy ra, nhưng doanh nghiệp cũng có thể đưa ra được những phương án phòng bị và chỉnh sửa kế hoạch sao cho phù hợp. Mức độ chính xác của dự đoán còn dựa vào tính ổn định và chất lượng của database. Phân tích dự đoán (Predictive Analytics)

3.3 Phân tích đề xuất (Prescriptive Analytics)

Phương pháp phân tích đề xuất là một bước tiến xa hơn so với hai phương pháp chúng ta vừa nhắc đến ở trên. Chúng đưa ra được các đề xuất về hành động thích hợp khi các kết quả được dự báo có thể xảy ra. Phân tích đề xuất sử dụng thuật toán thông kê để đưa ra câu trả lời cho câu hỏi “Điều gì nên xảy ra?”, chúng sẽ phân tích dữ liệu lịch sử cùng toàn bộ thông tin về chuỗi cung ứng với các công cụ, công nghệ tinh vi như Big data, thuật toán và quy tắc kinh doanh, Machine Learning,… Phân tích đề xuất (Prescriptive Analytics)

3.4 Bộ quy chuẩn đo lường về hiệu suất hoạt động (Performance Metrics)

Phương pháp này phù hợp sử dụng cho các doanh nghiệp muốn đo lường mức độ hiệu quả vận hành của chuỗi cung ứng. Mỗi bộ chỉ số đo lường sẽ cung cấp một loại thông tin khác nhau. Lúc này doanh nghiệp cần phải quyết định số liệu nào là phù hợp và hữu ích đối với doanh nghiệp của mình. Bộ quy chuẩn đo lường về hiệu suất hoạt động (Performance Metrics)

3.5 Đo lường hiệu suất hỗn hợp (Hybrid Performance Measurement)

Phương pháp này là một dạng phân tích chuỗi phức tạp, chúng sử dụng một số phương pháp trong cùng một bộ khung để người quản lý có thể đưa ra quyết định một cách tốt nhất. Doanh nghiệp cần thiết lập một hệ thống phân cấp các mục tiêu kinh doanh kết hợp với các phương trình toán học và mô hình giả lập để có thể sử dụng phương pháp này. Đo lường hiệu suất hỗn hợp (Hybrid Performance Measurement)

4. Xu hướng phát triển ngành Supply Chain tại Việt Nam

Ngành Supply Chain tại Việt Nam đang dần chuyển mình theo xu thế “The new retail” – sự đổi mới trong phương pháp bản lẻ truyền thống. The new retail giúp doanh nghiệp dự đoán nhu cầu khách hàng, tạo ra những thứ họ muốn vào thời điểm họ cần. Tối ưu hóa vận hành và trải nghiệm thông qua nền tảng số hóa và AI. Thuật ngữ Supply Chain đã xuất hiện tại Việt Nam từ 10 năm về trước, nhưng đến thời điểm hiện tại nền kinh tế nước nhà mới nhận ra được vai trò quan trọng của chúng. Hiện nay có tới hơn 300.000 doanh nghiệp trên cả nước đang tham gia vào hoạt động này, áp dụng Supply Chain Analytics. Tạo cho nhiều bạn trẻ có thể tiếp cận và mở ra nhiều cơ hội về nghề nghiệp hơn. Xu hướng phát triển ngành Supply Chain tại Việt Nam >>> Xem thêm: Supply chain là gì? So sánh Supply chain và Logistics

Thứ Năm, 8 tháng 9, 2022

Switch công nghiệp là gì? Phân loại và so sánh

Switch công nghiệp là gì? Phân loại  và so sánh Switch công nghiệp ở bài viết dưới đây sẽ giúp bạn dễ dàng hơn trong việc lựa chọn mua theo nhu cầu sử dụng và kinh tế của bạn. Hãy cùng theo dõi bài viết này nhé

1. Switch công nghiệp là gì?

[caption id="attachment_5771" align="aligncenter" width="600"]Switch công nghiệp là gì? Switch công nghiệp là gì?[/caption]

Switch công nghiệp hay tiếng Anh còn gọi là Industrial Ethernet Switch – IE Switch, ngoài ra chúng còn được gọi với tên gọi khác là thiết bị chuyển mạch công nghiệp (bộ chia mạng).

Switch công nghiệp có thiết kế mạnh mẽ, vỏ kim loại rắn chắc có thể đáp ứng nhiệt độ từ 0 – 75°C, đôi khi lên tới 85°C. Bên cạnh đó còn có khả năng chống rung shock và cháy nổ cực tốt. Thích hợp phục vụ cho các hoạt động trong môi trường khắc nghiệt.

Xét về cơ bản thì Switch công nghệ cũng không khác nhiều so với switch thông thường, cũng giống như so sánh sự khác biệt giữa PC và IPC vậy. Nhưng điều nổi bật của chúng chính là tính bảo mật cao, cũng như các yêu cầu về thời gian thực trong điều khiển công nghiệp.

2. Các loại Switch công nghiệp

Đối với mỗi môi trường công nghiệp, những nhu cầu về kết nối hay chia sẻ và trao đổi dữ liệu ít nhiều cũng có sự khác nhau. Vì điều này mà Switch công nghiệp có đa dạng về chủng loại sản phẩm nhằm đáp ứng các nhu cầu của người dùng.

Dựa theo những tính chất cơ bản thì ta có thể chia chúng thành 3 loại:

  • Phân theo số cổng
  • Phân theo nhu cầu sử dụng
  • Phân theo nhà sản xuất

Nắm chắc được những ưu điểm riêng của từng loại sẽ giúp bạn dễ dàng hơn trong việc lựa chọn thiết bị chuyển mạch công nghiệp.

2.1 Phân loại theo số cổng

Phân loại theo số cổng

Số lượng cổng của Switch công nghiệp khá đa dạng để đáp ứng cho số lượng user tại các xí nghiệp và các nhà máy. Một số loại phải kể đến như: switch công nghệ 4 cổng, 8 cổng, 16 cổng, 24 cổng, 48 cổng.

Loại Switch công nghiệp phổ biến nhất là loại 8 port.

2.2 Phân loại theo nhu cầu sử dụng

Dựa theo nhu cầu sử dụng thì Switch công nghiệp được chia thành 2 loại: Switch công nghiệp không được quản lý và Switch công nghiệp được quản lý.

  • Switch công nghiệp không được quản lý: các thiết bị chuyển mạch cho phép bạn kết nối các thiết bị đơn giản mà không cần cấu hình. Cùng với tính năng “plug-and-play” nghĩa là chỉ cần cắm và chạy. Chúng có chi phí phải chăng phù hợp cho nhu cầu sử dụng nhanh chóng, đơn giản.
  • Switch công nghiệp được quản lý: là thiết bị chuyển mạch làm việc với hiệu suất và độ bảo mật cao, cho phép người dùng theo dõi, giám sát tình trạng hoạt động của hệ thống mạng. Mục đích là để cung cấp bảo mật cao hơn, linh hoạt và hoạt động tốt hơn so với Switch không được quản lý.
[caption id="attachment_5774" align="aligncenter" width="600"]Phân loại theo nhu cầu sử dụng Switch công nghiệp không được quản lý[/caption]

2.3 Phân loại theo nhà sản xuất

Một số thương hiệu hàng đầu được kể đến như: Cisco, PLANET, 3Onedata, D-Link, Siemens, Allied Telesis,…

Phân loại theo nhà sản xuất

3. Ưu điểm của Switch công nghiệp

Ưu điểm của Switch công nghiệp

Phù hợp với môi trường có dải nhiệt độ rộng

Switch công nghiệp sử dụng vỏ kim loại để tản nhiệt có thể chịu được sự thay đổi về nhiệt độ hay các điều kiện thời tiết khắc nghiệt.

Với cấu tạo này chúng có thể hoạt động tốt trong môi trường có dải nhiệt độ từ -40 độ đến 85 độ.

Hiệu suất siêu chống nhiễu

Mức độ nhiễu cao sẽ gây ảnh hưởng đến các kết nối mạng, mà Switch công nghiệp có thể giải quyết được vấn đề chống nhiễu mạnh.

Ngoài ra chúng có thể chống sét, chống thấm nước, chống ăn mòn, chống giật, chống tĩnh điện...

Thiết kế nguồn điện dự phòng

Switch công nghiệp có thiết kế với nguồn dự phòng kép để tránh sự cố mất điện, hoạt động hiệu quả và tin cậy.

Thiết kế của Switch công nghiệp cho phép chúng cung cấp nhiều mô đun media có thể thay thế nóng và các đơn vị nguồn để cung cấp tính linh hoạt và tính sẵn sàng cao hơn.

Mạng ring nhanh, dự phòng nhanh

Switch công nghiệp có khả năng hình thành mạng dự phòng nhanh chóng, đáng tin cậy với thời gian tự phục hồi siêu nhanh dưới 50 mili giây.

Chúng có thể cung cấp khả năng khôi phục nhanh hơn từ một đường dẫn dữ liệu bị lỗi

Độ bền cao

Switch công nghiệp với kết cấu bền vững, đáp ứng các tiêu chuẩn trong công nghiệp có vòng đời hoạt động trong 10 năm hoặc hơn.

4. Sự khác nhau giữa Switch công nghiệp và Switch thường

Sự khác nhau giữa Switch công nghiệp và Switch thường
So sánh Switch công nghiệp Switch thường
Môi trường hoạt động Switch công nghiệp có thiết kế mạnh mẽ chống lại bụi bẩn, tiếng ồn, điều kiện thời tiết khắc nghiệt như mưa gió, sấm chớp,… Switch công nghiệp có thể hoạt động trong môi trường nhà xưởng, xí nghiệp, những nơi có môi trường sử dụng khắc nghiệt. Các thiết bị Switch thông thường được sử dụng phổ biến trong hệ thống mạng tại các văn phòng hay doanh nghiệp, nơi có môi trường làm việc dễ chịu.
Nhiệt độ làm việc Có thể hoạt động trong môi trường nhiệt độ khắc nghiệt, với dải nhiệt độ lớn trong khoảng từ -40 đến 85°C Switch thông thường chỉ hoạt động được trong môi trường nhiệt độ từ 0 đến 60°C.
Tuổi thọ của sản phẩm Các thiết bị switch công nghiệp có tuổi thọ lên tới 10 năm. Các thiết bị chuyển mạch thông thường chỉ có thể hoạt động bình thường từ 1,5 đến 3 năm trước khi bị lỗi.
Khả năng làm mát Switch công nghiệp, vì thường xuyên hoạt động trong môi trường có nhiệt độ cao nên các thiết bị chuyển mạch này hỗ trợ làm mát nhanh chóng bằng cách tản nhiệt thông qua thân vỏ. Các thiết bị Switch truyền thống thường được trang bị quạt tản nhiệt để hỗ trợ làm mát cho thiết bị
Bài viết trên đã tổng hợp lại những kiến thức cơ bản về Switch công nghiệp là gì? Cũng như sự khác nhau giữa chúng với switch thường để bạn dễ dàng so sánh và lựa chọn mua. Hy vọng sẽ giúp ích cho bạn.

>>> Xem thêm: Switch là gì? Tìm hiểu về switch

Chủ Nhật, 4 tháng 9, 2022

Tổng quan hệ thống Pick to light nhà kho thông minh

Hệ thống Pick to light là một trong những công nghệ hiện đại được sử dụng để nâng cao hiệu quả mô hình các nhà kho thông minh. Với sự nhanh nhẹn và chính xác, hệ thống Pick to light đã đem đến cho doanh nghiệp những giá trị to lớn. Cùng tìm hiểu về chúng nhé.

1. Hệ thống Pick to light là gì?

Hệ thống Pick to light là gì? Hệ thống Pick to light hay còn được gọi là hệ thống DPS (Digital Picking System), đây là một hệ thống kết hợp giữa máy tính và các modules phát tín hiệu ánh sáng nhằm hỗ trợ các quy trình trong các nhà kho. Hệ thống Pick to light hỗ trợ quy trình lấy hàng/nhặt hàng trong tất cả kho/xưởng dễ dàng hơn. Nhân viên chỉ việc di chuyển đến nơi mà các Modules đang sáng/nhấp nháy và pick đúng số lượng được hiển thị. Việc này giúp tiết kiệm tối đa thời gian tìm sản phẩm trong kho và tối giản các bước trong quy trình để tạo sự thuận lợi cho nhân viên vận hành, cắt giảm đi các chi phí không mong muốn như chi phí đào tạo, tổn thất do hàng bị trả về do sai sót trong soạn hàng,…

2. Thành phần chính của hệ thống Pick to light

Thành phần chính của hệ thống Pick to light Hệ thống Pick to light đã xuất hiện từ những năm 1990 và từ đó cho đến nay, công nghệ này đã có những bước phát triển nhanh chóng. Các thành phần chính của hệ thống Pick to light ngày nay là:
  • Các thiết bị đầu cuối chiếu sáng được đặt ở mọi vị trí lấy hàng (thường được gắn vào giá, kệ xếp hàng, bàn làm việc, giá đỡ pallet, băng chuyền,…), bao gồm 2 loại:
Các thiết bị đầu cuối chiếu sáng có dây truyền thống (để cấp nguồn và liên lạc với bộ điều khiển) có thể bao gồm nhiều đèn và màn hình LED chữ/số để chỉ ra số lượng cần chọn Thiết bị đầu cuối hiện đại – không dây kết nối qua WiFi thay vì cáp mạng, nhưng vẫn yêu cầu hệ thống dây điện, mặc dù một số nhà cung cấp đã sử dụng thiết bị đầu cuối đèn không dây chạy bằng pin.
  • Máy quét mã vạch để “trích dẫn” hoặc xác định các hộp hoặc hộp tương ứng với một đơn đặt hàng cụ thể
  • Các phần mềm Pick to light để quản lý các tín hiệu và yêu cầu. Ngoài ra, một số giải pháp Pick to light còn có khả năng kết nối với các hệ thống quản lý khác như WMS, ERP,…

3. Cách thức hoạt động của hệ thống Pick to light

Cách thức hoạt động của hệ thống Pick to light Về cơ bản, các thiết bị mô-đun ánh sáng sẽ được lắp đặt trên các giá đỡ, hoặc kệ hàng ở những vị trí cố định. Khi bắt đầu quy trình lấy hàng, phần mềm quản lý kho sẽ gửi thông tin các đơn hàng hay các phiếu yêu cầu xuất kho đến phần mềm Pick To Light được cài sẵn trên máy tính. Sau đó, phần mềm Pick To Light sẽ liên kết các số định danh ID của đèn, tương ứng với mã vị trí, mã hàng và số lượng tương ứng có trong phiếu yêu cầu xuất kho. Công nhân chỉ cần quét mã đơn hàng/phiếu yêu cầu xuất kho thì tất cả các vị trí đèn của hàng cần lấy sẽ sáng lên. Sau khi bấm nút xác nhận để hoàn tất việc lấy hàng tại 1 vị trí, dữ liệu tồn kho sẽ được cập nhật trực tiếp từ phần mềm Pick To Light lên hệ thống quản lý kho của khách hàng.

4. Ưu điểm của hệ thống Pick to light

Ưu điểm của hệ thống Pick to light Hầu hết các kho bãi cũng như nhà máy tại Việt Nam hiện vẫn sử dụng các công cụ để hỗ trợ nhặt hàng, soạn hàng như Handy terminal (handheld), nhiều nơi vẫn sử dụng list picking. Vốn dĩ các cách làm này vẫn hoạt động tương đối hiệu quả ở thời điểm trước, tuy nhiên với dòng chảy phát triển mạnh mẽ của tự động hóa và nhu cầu về tiến độ xuất nhập hàng cao hơn bao giờ hết (đặc biệt là với các ngành công nghiệp mới như E-Commerce), việc lệ thuộc vào các cách làm cũ dẫn tới nhiều yếu điểm như sau:
  • Dễ dẫn đến thiếu hụt nhân lực trong thời điểm đại dịch hoặc khi nhu cầu tăng cao trong dịp lễ, Tết.
  • Mất thời gian để đào tạo sử dụng và làm quen
  • Mất thời gian để sạc pin
  • Rủi ro rơi mất, thất lạc các thiết bị
  • Scan, đọc sai vị trí, loại sản phẩm. Bỏ qua line, bỏ qua bước (trong nhà máy)
Khắc phục các vấn đề trên, ưu điểm của Pick To Light là:
  • Dễ sử dụng, làm quen ngay tức thì
  • Giảm gấp đôi thời gian làm việc, tăng gấp đôi thời gian xử lý đơn hàng
  • Giảm chi phí cho nhân công
  • Linh hoạt trong việc thay đổi vị trí
  • Giảm hơn 10 lần khả năng xảy ra sai sót

5. Lợi ích của hệ thống Pick to light đem lại

Lợi ích của hệ thống Pick to light đem lại Việc áp dụng Pick to light vào quản lý nhà kho có thể thể mang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp về tiết kiệm chi phí và năng suất.
  • Tiết kiệm thời gian so với cách lấy hàng truyền thống khi phải dựa vào danh sách được lập và tốn thời gian và công sức khi đi lấy hàng ở từng nơi.
  • Nâng cao hiệu suất khi hệ thống lấy hàng kết nối trực tiếp với các giá chứa cho phép thu thập nhanh hơn và cập nhật theo thời gian thực, quy trình lấy hàng sẽ diễn ra nhanh chóng và chính xác.
  • Dễ đào tạo và sử dụng, với hệ thống Pick to light hiệu quả, bạn có thể cắt giảm thời gian training xuống còn 30-45 phút. Dễ dàng hơn so với cách lấy hàng truyền thống mất đến hàng giờ.
  • Pick to light cũng giúp các tổ chức hướng tới mục tiêu nhà kho không giấy tờ bằng việc hạn chế các thủ tục cần đến tài liệu giấy tờ như lập danh sách nhiệm vụ, checklist, danh sách đặc biệt,…
  • Bạn cũng có thể tích hợp pick-to light với hệ thống quản lý kho hiện có (WMS) , hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) , quản lý chuỗi cung ứng, hoặc các hệ thống máy chủ lưu trữ khác, để kiểm soát kho hàng tốt hơn.
  • Hơn nữa, các hệ thống pick-to-light tiên tiến hơn có thể tạo báo cáo tỷ lệ chọn , phân tích năng suất và các số liệu khác, đồng thời cũng giúp phân tích sự khác biệt về quy mô của khu vực làm việc, để tính đến nhu cầu về khối lượng lao động theo đơn đặt hàng.
>>> Xem thêm: Tổng quan về kho tự động AS/RS

Thứ Sáu, 26 tháng 8, 2022

Cân xe tải là gì? Vai trò cân xe tải trong sản xuất

Cân xe tải là gì? Vai trò của cân xe tải trong sản xuất vô cùng quan trọng. Đặc biệt trong bối cảnh hiện nay khi các doanh nghiệp đang tìm kiếm các phương pháp sản xuất tối ưu để giảm giá thành và nâng cao chất lượng sản phẩm. Vậy hãy cùng tìm hiểu xem cân xe tải là gì? và chúng đem lại những gì qua bài viết sau.

1. Cân xe tải là gì?

Cân xe tải là gì? Cân xe tải, cân ô tô điện tử là thiết bị để đo trọng lượng của phương tiện vận tải, cân xe tải hoạt động bằng cách cân toàn bộ trọng tải của xe tải bao gồm cả hàng hóa và sau đó trừ đi trọng lượng của xe để tính ra trọng lượng hàng hóa mà phương tiện đó chuyên chở. Cấu tạo của cân xe tải bao gồm 3 bộ phận chính:
  • Móng cân: được xây dựng từ sắt thép, xi măng, gạch…
  • Mặt bàn cân ô tô cân xe tải : được làm từ thép, hoặc bê tông cốt thép để chịu lực
  • Thiết bị điện cho trạm cân ô tô: Cảm biến lực, hộp cộng tín hiệu,đầu hiển thị, bảng led, và thiết bị phụ trợ khác.

2. Phân loại cân xe tải

Khi lắp đặt hệ thống cân xe tải cần xem xét đến 2 điều kiện chính, thứ nhất về mặt bằng và địa hình, thứ hai là kinh tế khi lắp đặt trạm cân xe tải. Dựa vào những điều kiện này cân xe tải được phân thành 2 loại chính:

a. Trạm cân xe tải điện tử kiểu chìm

Trạm cân xe tải điện tử kiểu chìm

Ưu điểm

  • Nằm chìm hoàn hoàn dưới đất, chỉ chiếm diện tích đúng bằng kích thước của bàn cân xe điện tử.
  • Thẩm mỹ, hài hòa với khung cảnh chung của nhà máy.
  • Chịu ảnh hưởng của thời tiết của môi trường (gió, mua, nhiệt độ,…) ít hơn cân nổi.

Nhược điểm

  • Chi phí hầm cân cao
  • Thoát nước kém, dễ bị ngập cân (do có hầm cân)
  • Khó vệ sinh, lắp đặt hiệu chỉnh và sửa chữa. Lâu ngày không vệ sinh dẫn đến rác bùn đất rơi xuống, phải bơm nước khi mưa xuống không nước ngập sẽ làm hỏng cảm biến tải trọng của cân.

b. Trạm cân xe tải điện tử kiểu nổi

Trạm cân xe tải điện tử kiểu nổi

Ưu điểm

  • Dễ dàng vệ sinh, lắp đặt và hiệu chỉnh
  • Thích hợp được với thời tiết khắc nghiệt của Việt Nam, trong trường hợp thiết bị chính của cân bị ngâm nước trong thời gian không quá 120 giờ, cân vẫn đảm bảo hoạt động tốt.
  • Thoát nước tốt
  • Chi phí móng cân thấp

Nhược điểm

  • Chiếm nhiều diện tích làm đường dốc lên xuống
  • Tính thẩm mỹ kém hơn.

3. Vai trò cân xe tải trong sản xuất

Vai trò cân xe tải trong sản xuất

a. Sự chính xác

Các loại cân cơ học truyền thống chỉ mang lại kết quả mang tính chất tương đối, một số còn có mức sai số lớn. Ngòai ra, quá trình cân đo bằng cân cơ tốn nhiều thời gian, đi kèm với nhiều bất tiện khi khối lượng hàng hóa lớn. Cân xe tải điện tử lại khác, chúng giải quyết được hầu hết các nhược điểm của cân cơ học. Các loại cân điện tử hiện này hầu hết đều đạt cấp chính xác theo 3 tiêu chuẩn Việt Nam TCVN hoặc Class 3 theo tiêu chuẩn quốc tế OIML. Loại cân này còn được kết nối với các phần mềm quản lý trạm cân tự động nên sẽ giúp quá trình cân đo nhanh chóng, chính xác, dễ dàng hơn gấp nhiều lần.

b. Giảm tình trạng xe quá tải

Cân điện tử giúp xác định khối lượng hàng hóa của doanh nghiệp chính xác, nhanh chóng, tránh tình trạng trì trệ do xe chở quá tải. Doanh nghiệp tránh được tình trạng xe chở quá tải, nhất là khi sắp có quy định mới về tăng mức phạt xe chở quá tải của Bộ Giao thông Vận tải.

c. Nhanh chóng, hiệu quả

Đầu cân điện tử được kết nối với máy tính, máy in với chương trình quản lý cho phép người dùng lưu trữ, in ấn kết quả cân, giúp việc truy xuất, xử lý dữ liệu trong quá trình xuất nhập hàng hóa diễn ra dễ dàng, nhanh chóng và chính xác. Các thông tin về số liệu hàng hóa, xe,… được truy xuất và kiểm tra dễ dàng qua máy tính hoặc phiếu nhập/xuất hàng in ra. Cân xe tải tích hợp thêm phần mềm quản lý trạm cân, các dữ liệu được bảo mật tuyệt đối và có thể truy cập cứ thời gian và địa điểm nào. Thuận lợi quản lý từ xa dễ dàng.

d. Tiết kiệm được nhiều chi phí

Việc lắp đặt trạm cân ô tô nhanh chóng và dễ dàng, đáp ứng kịp thời nhu cầu sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Quá trình cân hàng hóa diễn ra nhanh chóng và chính xác giúp quá trình nhập xuất hàng hóa của doanh nghiệp cũng diễn ra nhanh chóng và nhịp nhàng. Đặc biệt, việc trang bị cân điện tử và phần mềm quản lý trạm cân tự động sẽ giúp doanh nghiệp giảm tối đa số lượng nhân sự, tinh giản bộ máy doanh nghiệp.

e. Hiệu quả kinh tế cao

Cân xe tải điện tử hoạt động ổn định, giúp hàng hóa không bị tắc nghẽn, hiệu quả hoạt động sản xuất được nâng cao hơn. Hệ thống cân ô tô điện tử giúp tiết kiệm thời gian, nhân lực, từ đó giúp giảm chi phí quản lý cho doanh nghiệp. Đặc biệt, khi doanh nghiệp làm ăn với các đối tác, việc giao hàng đúng tải trọng, đúng khối lượng sẽ góp phần nâng cao uy tín cho doanh nghiệp và xây dựng mối quan hệ hợp tác lâu dài. Để hệ thống cân xe tải được vận hành hiệu quả và trơn tru hơn thì luôn có một phần mềm quản lý đi kèm với chúng. Phần mềm sẽ quản lý,lưu trữ dữ liệu để thuận tiện cho quá trình. Thông tin cập nhật cũng sẽ chính xác hơn. Bạn có thể tham khảo thêm về phần mềm hỗ trợ cân xe tải dưới đây: >>> Xem thêm: Phần mềm quản lý cân hàng xá

Thứ Năm, 18 tháng 8, 2022

SOP là gì? Quy trình của SOP trong các lĩnh vực

SOP là gì? SOP là khái niệm còn tương đối xa lạ đối với một số người, tuy nhiên SOP lại có vai trò vô cùng quan trọng trong việc vận hành doanh nghiệp, khách sạn hay nhà hàng. Vậy SOP là gì? thì hãy cùng theo dõi bài viết sau để hiểu hơn nhé.

1. SOP là gì?

[caption id="attachment_5698" align="aligncenter" width="600"]SOP là gì? SOP là gì?[/caption] SOP được viết tắt từ 3 chữ trong tiếng Anh là Standard Operating Procedure, đây là hệ thống quy trình hoạt động tiêu chuẩn gồm nhiều bước. Hệ thống này giúp hỗ trợ người dùng biết được tiến độ công việc, từ đó cải thiện và nâng cao năng suất. Thông qua quy trình SOP, công việc sẽ được vận hành hoàn hảo và đúng tiến độ thời gian. Giúp nhân viên nắm bắt được khối lượng công việc và làm quen với môi trường mới. Quy trình SOP được coi là một quy trình không thể thiếu trong các doanh nghiệp. Với những ưu điểm vượt trội, SOP giúp người dùng đạt được những mục đích mà người dùng hướng đến:
  • Giúp nhân viên mới hòa nhập nhanh chóng với công việc và môi trường mới.
  • Nhằm tiết kiệm thời gian và cải thiện hiệu suất làm việc.
  • Ngăn chặn tối đa việc lãng phí tài nguyên, nhất là tài nguyên con người.
  • Chất lượng công việc ổn định và hiệu suất tăng.

2. Quy trình SOP trong các lĩnh vực

Sop áp dụng trong nhiều lĩnh vực, ngành nghề khác nhau nhằm mục đích giúp cho quá trình sản xuất hay cung cấp dịch vụ theo tiêu chuẩn kỹ thuật đảm bảo chất lượng. Ví dụ SOP được áp dụng trong nhiều lĩnh vực như sản xuất, y tế, khách sạn, nhà hàng, hàng không, kỹ thuật, giáo dục, công nghiệp, … và cả quân sự.

2.1 SOP trong sản xuất

SOP trong sản xuất SOP chủ yếu là đảm bảo quá trình sản xuất, cung ứng dịch vụ cho khách hàng được diễn ra theo quy trình chuẩn mực, đảm bảo chất lượng cao và hạn chế những sai sót xảy ra nếu có. Mặt khác, người lao động sẽ dần làm việc theo quy chuẩn chung và năng suất lao động sẽ tăng lên đáng kể. Một vài lợi ích của việc sử dụng SOP trong sản xuất bao gồm:
  • Tiết kiệm thời gian, cải thiện hiệu suất
  • Ngăn ngừa lãng phí tài nguyên
  • Được giới thiệu thêm nguồn khách hàng mới.
  • Duy trì hoặc cải thiện vị thế của bạn trên thị trường.
  • Cải thiện độ an toàn.
  • Giảm rủi ro nợ.
  • Góp phần xây dựng thương hiệu tích cực cho sản phẩm của bạn.

2.2 SOP trong khách sạn

SOP trong khách sạn SOP trong khách sạn được sử dụng để tạo ra quy trình chuẩn riêng cho mỗi bộ phận như: lễ tân, nhà hàng, buồng phòng,… để hướng dẫn nhân viên thực hiện công việc và duy trì chất lượng công việc với hiệu quả cao nhất. Quy trình chuẩn SOP khách sạn tại mỗi vị trí, mỗi khách sạn là khác nhau. Phải căn cứ vào từng điều kiện, từng vị trí để đưa ra quy trình cho phù hợp, khoa học. Lợi ích của quy trình SOP trong ngành khách sạn:
  • SOP chính là bí kíp giúp nhân viên hiểu rõ hơn vị trí công việc của mình trong khách sạn.
  • Tiết kiệm khá nhiều thời gian mà còn tăng hiệu suất làm việc.
  • SOP chính là mấu chốt để đánh giá khả năng hoàn thành công việc của nhân viên. Giúp nhân viên tự giác và phấn đấu hơn trong công việc.
  • Góp cho những người làm quản lý có thể theo dõi được chi tiết các công việc trong khách sạn.
  • Vừa là nơi thu thập các ý kiến đóng góp để đưa ra các chính sách phúc lợi hợp lý cho nhân viên.
  • Sop có thể giúp quản lý nhìn ra được điểm mạnh yếu của từng nhân viên và đưa ra giải pháp đào tạo phù hợp.
  • SOP khách sạn là cơ sở để hướng dẫn, đào tạo nhân viên và đặc biệt là nhân viên mới.

2.3 SOP trong nhà thuốc

SOP trong nhà thuốc Đối với nhà thuốc, SOP được thể hiện dưới dạng văn bản trình bày rõ ràng các trình tự, thao tác mà nhân viên của nhà thuốc sẽ phải thực hiện khi có khách hàng đến mua. Quy trình này được thông qua tất cả nhân viên để có thể hoàn thiện và chuẩn nhất. Sau đó được phê duyệt thì mới bắt đầu có hiệu lực. Vai trò của hệ thống quy trình thao tác chuẩn SOP trong nhà thuốc như sau:
  • Định hướng, hướng dẫn công việc: Giúp cho mọi nhân viên y tế đều có các thao tác đạt chuẩn đảm bảo chất lượng dược phẩm tốt nhất.
  • Đây là tiêu chuẩn, cơ sở đánh giá trình độ, năng lực của nhân viên thông qua mức độ hoàn thành công việc.
  • Hệ thống quy trình thao tác chuẩn có vai trò là công cụ đối chiếu giúp mọi nhân viên nhớ được các thao tác một cách dễ dàng, quá trình đào tạo nhân viên mới sẽ tiết kiệm tối đa thời gian.
  • Căn cứ, cơ sở để kiểm tra các thông tin về chất lượng dược phẩm hoặc thẩm định hệ thống nhà thuốc.
  • Hồ sơ hiệu năng: Tạo nền tảng để sửa đổi, bổ sung hoặc có các cải tiến điều kiện kinh doanh hay quy trình;
  • Tài liệu kinh doanh: Đây là tài liệu quan trọng để đối chiếu khi quá trình phân phối, nhập thuốc có vấn đề như khiếu nại, thu hồi sản phẩm không đảm bảo chất lượng.

2.4 SOP trong logistics

SOP trong logistics Logistics thuộc chuỗi cung ứng bao gồm tổng thể những công việc liên quan đến hàng hóa gồm đóng gói, vận chuyển, lưu kho và bảo quản cho tới khi hàng được giao đến người tiêu thụ. SOP trong Logistics là việc vô cùng quan trọng và cần thiết bởi vì phải xây dựng được một chiến lược – quy trình thao tác chuẩn SOP thì sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian, công sức và tiền bạc hiệu quả. Quy trình thao tác chuẩn SOP trong Logistics bao gồm:
  • Dịch vụ khách hàng.
  • Dự báo nhu cầu.
  • Thông tin trong phân phối.
  • Kiểm soát lưu kho.
  • Vận chuyển nguyên vật liệu.
  • Quản lý quá trình đặt hàng.
  • Lựa chọn địa điểm nhà máy và kho.
  • Thu gom hàng hóa.
  • Đóng gói, xếp dỡ hàng.
  • Phân loại hàng hóa

3. Cách xây dựng một quy trình thao tác chuẩn SOP

Cách xây dựng một quy trình thao tác chuẩn SOP Dưới đây là 5 bước để xây dựng một quy trình thao tác chuẩn SOP hiệu quả, nâng cao hiệu quả công việc.
  • Bước 1: Lập tất cả các quy trình hoạt động của doanh nghiệp thành 1 danh sách cụ thể.
  • Bước 2: Lập một kế hoạch cụ thể cho SOP của doanh nghiệp.
  • Bước 3: Trao đổi với nhân viên, từ đó rút ra những ưu, nhược điểm của kế hoạch trên.
  • Bước 4: Xem xét lại quá trình và ghi lại những hoạt động của SOP.
  • Bước 5: Hãy thường xuyên cập nhật quá trình hoạt động chuẩn SOP.
Dù ở lĩnh vực nào thì bạn cũng hãy nên xây dựng cho doanh nghiệp của mình một quy trình SOP phù hợp. Khi bạn tối ưu sẽ đem lại những kết quả tốt nhất.

4. Hướng dẫn vận hành quy trình chuẩn SOP

Hướng dẫn vận hành quy trình chuẩn SOP

4.1 Đối với cấp quản lý

Nhà quản lý là người trực tiếp hướng dẫn và truyền đạt quy trình SOP đến nhân viên cấp dưới. Do đó, người quản lý cần cần nắm được các quy trình công việc, kiểm soát công việc chặt chẽ, kịp thời phát hiện và xử lý những sai sót trong quá trình thực hiện. Đồng thời, người quản lý cần phải biết cách lắng nghe ý kiến nhân viên về các vấn đề phát sinh hoặc không phù hợp để không ngừng hoàn thiện và cải tiến quy trình SOP.

4.2 Đối với nhân viên

Nhân viên là đối tườn trực tiếp thực hiện công việc và chịu trách nhiệm làm theo quy trình SOP chuẩn dưới sự hướng dẫn của cấp trên. Vì vậy, nhân viên phải có ý thức tự giác hoàn thành tốt công việc và không làm sai nghiệp vụ của mình. Đồng thời nhân viên có thể góp ý, đề xuất các giải pháp cải tiến chất lượng sản phẩm, dịch vụ cũng như giúp cho doanh nghiệp đạt hiệu quả cao hơn. >>> Xem thêm: Truy xuất nguồn gốc là gì? Lợi ích và quy trình

Thứ Sáu, 12 tháng 8, 2022

CQ là gì? Phân biệt giữa CQ và CO

CQ là gì? CQ hay CO đều là những giấy tờ vô cùng cần thiết đối với những ai làm thủ tục hải quan cho hàng hóa xuất nhập khẩu. Nhưng trên thực tế hai loại giấy tờ này hoàn toàn không giống nhau. Vậy ở bài viết này chúng ta sẽ cùng tìm hiểu xem CQ là gì? và sự khác nhau giữa CQ và CO nhé. 

1. CQ là gì?

CQ là gì?

Certificates of quaity (CQ hay C/Q) là giấy chứng thực chất lượng sản phẩm ưa thích với tiêu chuẩn của nước gia công hoặc quốc tế. Mục tiêu của loại giấy này là để chứng minh sản phẩm gia công ưa thích với tiêu chuẩn đã công bố tất nhiên sản phẩm đó.

Hầu hết những cơ quan chứng thực sản phẩm (hoặc những chứng thực sản phẩm) đều sẽ được xác nhận theo tiêu chuẩn quốc tế ISO/ IEC Information 65:1996.

Trong xuất nhập khẩu, chứng nhận chất lượng sản phẩm hàng hoá được phân loại dựa trên 2 hình thức:

  • Chứng nhận tự nguyện: Đây là chứng nhận được thực hiện theo yêu cầu của tổ chức hay cá nhân.
  • Chứng nhận bắt buộc: Chứng nhận này được thực hiện theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước.

2. Nội dung chính trong CQ là gì?

Tuỳ vào từng loại hàng hoá cũng như các lĩnh vực khác nhau, mà CQ cũng có những nội dung khác nhau. Nhưng chúng vẫn thể hiện được các nội dung cơ bản cần có như:

  • Thông tin nhà sản xuất: Tên và địa chỉ cụ thể của công ty sản xuất
  • Thông tin bên mua hàng: Tên và địa chỉ của cá nhân, đơn vị hay công ty
  • Số lượng hàng hoá: Mô tả tổng quát về hàng hoá, mã số, số lượng và cân nặng ( tổng đơn )
  • Địa điểm và thời gian xuất/nhập hàng: Địa chỉ cảng đi và cảng đến – Thời gian
  • Xác nhận của nhà sản xuất: Bao gồm dấu + logo của nhà sản xuất, cùng chữ ký + đóng dấu của thủ trưởng đơn vị phụ trách.

3. Vai trò của CQ

Vai trò của CQ

CQ sẽ có những vai trò quan trọng trong xuất nhập khẩu như sau:

  • CQ giúp chứng minh hàng hóa sản xuất phù hợp với tiêu chuẩn đã công bố kèm theo hàng hóa đó. Hầu hết các cơ quan chứng nhận sản phẩm đều được công nhận theo tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC Guide 65:1996.
  • Chứng chỉ chất lượng CQ rất quan trọng cho cả nhà sản xuất và cả khách hàng của họ. Giúp xác nhận chất lượng của hàng hóa có đáp ứng thông số kỹ thuật như công bố hay không.
  • Chứng từ CQ không bắt buộc phải có trong hồ sơ khai hải quan. (trừ một số mặt hàng quy định bắt buộc phải có trong hồ sơ đăng ký).
  • Doanh nghiệp khi sản xuất ra hàng hóa chỉ có quyền công bố các tiêu chuẩn chất lượng, cũng như cấp phép các giấy tờ xuất xưởng chứng nhận như hàng chuẩn v.v... Nhưng cấp CQ là cơ quan độc lập có chức năng cấp giấy tờ đó.

Cần phải có một bên độc lập kiểm định chất lượng hàng hóa. Bởi vì nó là thước đo chuẩn cho các mặt hàng cùng mẫu mã, chức năng của các nhà sản xuất cạnh tranh với nhau.

Từ đó, người tiêu dùng có quyền so sánh và lựa chọn các tiêu chí sao cho phù hợp với nhu cầu sử dụng. Nhưng về phía nhà sản xuất, thì nên khuyên khích họ hoàn thành thủ tục đó, về lâu dài rất có lợi cho doanh nghiệp.

4. Sự khác nhau giữa CO và CQ là gì?

Sự khác nhau giữa CO và CQ là gì?

Cả CO và CQ đều là hai loại giấy tờ quan trọng được sử dụng đa số trong các lĩnh vực xuất nhập khẩu để làm thủ tục xuất nhập khẩu cho hàng hóa và một số công việc liên quan.

Bạn cần phải hiểu rõ và phân biệt 2 loại giấy tờ này để tránh gặp những trường hợp sai sót. Dưới đây là các đặc điểm giúp bạn dễ dàng phân biệt hơn:

CO CQ
Định nghĩa ·         CO (Certificate of Origin) – Giấy chứng nhận xuất xứ nguồn gốc của hàng hóa ·         CQ (Certificate of Quality) – Giấy chứng nhận chất lượng sản phẩm
Vai trò ·         Chứng minh nguồn gốc và xuất xứ của sản phẩm, hàng hóa và phù hợp với những quy định về luật pháp hiện hành. ·         Đáp ứng yêu cầu hợp pháp về thuế quan.   ·         Chứng minh sản phẩm, hàng hoá đạt chất lượng và phù hợp với những tiêu chuẩn đã được công bố ( có kèm hàng hoá )
Cơ quan cấp phát Cả 2 chứng từ này đều được cấp phát bởi cơ quan có thẩm quyền là Bộ công thương. Tuy nhiên, với một số trường hợp có thể uỷ quyền cho các cơ quan hoặc tổ chức khác.

5. Thủ tục xin giấy chứng nhận chất lượng sản phẩm

Thủ tục xin giấy chứng nhận chất lượng sản phẩm

Bước 1: Cơ quan cấp CQ tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ xin cấp CQ của doanh nghiệp

Cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm tổ chức kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ. Đối với trường hợp hồ sơ không hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền phải có văn bản thông báo và yêu cầu cơ sở bổ sung hồ sơ.

Qúa 30 ngày làm việc kể từ ngày gửi thông báo yêu cầu bổ sung hồ sơ mà cơ sở không có phản hồi, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận có quyền hủy hồ sơ.

Bước 2: Thành lập Đoàn thẩm định thực tế tại cơ sở

Sau khi có kết quả kiểm tra hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền tổ chức thẩm định thực tế tại cơ sở. Trong đó:

  • Đối chiếu thông tin và kiểm tra tính pháp lý của hồ sơ đăng ký cấp giấy chứng nhận gửi cơ quan có thẩm quyền với hồ sơ gốc lưu tại cơ sở.
  • Thẩm định tiêu chí theo quy định.

Bước 3: cấp giấy chứng nhận chất lượng sản phẩm.

Nếu kết quả thẩm định thực tế tại cơ sở là “Đạt”, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận cho doanh nghiệp.

>>> Xem thêm: CO là gì? Tại sao cần CO khi xuất hàng hóa?

Thứ Ba, 2 tháng 8, 2022

Tổng quan về kho tự động AS/RS

Kho tự động AS/RS đang được đánh giá cao trong những phương thức về tự động hóa, được ứng dụng nhiều trong các hoạt động logistic, vận chuyển hàng hóa của doanh nghiệp. Để giúp bạn đọc hiểu rõ hơn thì ở bài viết này chúng ta sẽ đi tìm hiểu tổng quan về kho tự động AS/RS. 

1. Kho tự động AS/RS là gì?

Kho tự động AS/RS là gì?

Kho tự động AS/RS là sự kết hợp của kho tự động pallet cùng hệ thống lưu trữ và truy hồi tự động. AS/RS được viết tắt từ Automated Storage & Retrieval System, dịch ra có nghĩa à “Hệ thống lấy cất hàng hóa tự động”.

Loại kho này được ứng dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp sản xuất đồ uống, thực phẩm đôn lạnh, cơ khí, điện tử, logistic,… bởi khả năng lưu trữ hàng hóa tận dụng được tối đa chiều cao nhà xưởng lên đến 40m.

Kho tự động AS/RS là một phần quan trọng đối với nhà máy thông minh, giúp quá trình sản xuất được diễn ra tự động, linh hoạt, tiết kiệm thời gian. Đặc biệt, an toàn cho người sử dụng trong việc vận chuyển, đưa hàng hóa nặng lên trên cao và xuất hàng xuống mặt đất.

2. Các bộ phận cấu thành hệ thống kho tự động AS/RS

Giá đỡ
  • Các giá đỡ pallet, giá đỡ ổ đĩa được trang bị phù hợp với khả năng tải hàng hóa với công suất tốt.
  • Theo đó, các băng tải sẽ thực hiện hoạt động bốc xếp theo chỉ dẫn từ máy tính trung tâm.
Stacker
  • Các ổ đĩa có nhiệm vụ chuyển đổi tần số vector và điều khiển vị trí bộ mã hóa cùng với đó là các thiết bị an toàn cơ và điện tử để đảm bảo sử dụng hệ thống AS/RS trở nên an toàn.
Hệ thống truyền tải
  • Hệ thống truyền tải được trang bị ở gần khu vực kho có nhiệm vụ hỗ trợ việc vận chuyển hàng hóa thông qua các xe nâng, băng tải hoặc băng tải xích và kết hợp với thang máy.
Hệ thống điều khiển
  • Hệ thống điều khiển cho phép kết nối dữ liệu thực tế của khu vực kho vận và gửi thông tin về hệ thống phần mềm WMS thông qua các bộ điều khiển và băng tải ngoại tuyến.
Hệ thống WMS
  • Một hệ thống quản lý kho thông minh cần có cấu trúc mạng sao, máy chủ mạng, máy chủ RF, máy tính để quản lý và giám sát, trạm gốc RF và thiết bị đầu cuối RF cho kho hàng vào/ra.

3. Nguyên lý hoạt động của kho tự động AS/RS

Nguyên lý hoạt động của kho tự động AS/RS

Nơi lưu trữ hàng hóa được kết cấu vững chắc nhiều tầng, thành nhiều ô nhỏ, mỗi ô được gán một một ID lưu trữ thông tin, trạng thái của hàng (có hoặc trống) cập nhật theo thời gian thực.

Khi pallet được nhập kho, hệ thống sẽ quản lí toàn bộ thông tin của pallet hàng thông qua mã định danh. Hệ thống sẽ tự động tính toán và đưa ra vị trí lưu kho phù hợp dựa theo các tiêu chí như: kích thước, trọng lượng, khu vực phân loại,…

Đồng thời, hệ thống sẽ tính toán đường đi gần nhất của vị trí hàng hóa tới nơi lưu kho để tiết kiệm thời gian và năng lượng.

Khi nhập kho hệ thống cũng tự định vị pallet hàng đó thông qua mã này và lấy hàng ra một cách nhanh nhất.

Tuy nhiên, việc xuất hàng nhanh hay chậm còn phụ thuộc vào quy mô của kho, khả năng hệ thống, thiết bị handling, loading/unloading (cần trục, băng tải công nghiệp, robot, hàng rào bảo vệ, shuttle,…)

Ngoài các khả năng xuất, nhập hàng hóa sao cho tối ưu và tự động hóa, hệ thống kho tự động AS/RS còn có các tính năng quản lý hạn sử dụng của sản phẩm và đưa ra các thông báo cho người quản lý, xử lý các kế hoạch xuất hàng.

4. Phân loại kho tự động AS/RS

4.1 AS / RS dựa trên xe trung chuyển shuttle

AS / RS dựa trên xe trung chuyển shuttle

Các pallet được truyền theo đường băng tải con lăn, cần trục hoặc cánh tay robot công nghiệp sau đó cung cấp hàng xuất/nhập kho.

Chúng có thể di chuyển tiến hoặc lùi như con thoi hoặc “bot” chạy trên đường ray giữa một cấu trúc giá đỡ. Xe trung chuyển có thể xoay 90 độ một cách linh hoạt giúp đưa các pallet vào vị trí lưu kho.

Khi một sản phẩm được yêu cầu, xe trung chuyển shuttle sẽ di chuyển đến vị trí của sản phẩm và lấy thùng carton/pallet có chứa mặt hàng yêu cầu. Sau đó trực tiếp đến băng tải.

4.2 AS / RS dựa trên băng chuyền

AS / RS dựa trên băng chuyền

Hệ thống kho tự động AS / RS dựa trên băng chuyền bao gồm các thùng sản phẩm hoặc hàng tồn kho quay liên tục dọc theo một đường.

Khi người vận hành yêu cầu một mặt hàng cụ thể, hệ thống sẽ tự động xoay để tiếp cận thùng phù hợp để có thể chọn mặt hàng đó. Một đèn tích hợp sẽ cho người chọn biết băng chuyền, giá và mặt hàng cần chọn.

AS / RS dựa trên băng chuyền có thể bao gồm băng chuyền ngang hoặc băng chuyền dọc. Băng chuyền ngang thường được sử dụng cho các mặt hàng và bộ phận nhỏ, cũng như tài liệu hoặc nguyên liệu thô.

5. Lợi ích của kho tự động AS/RS

Lợi ích của kho AS/RS

5.1 Cải thiện hiệu quả vận hành và khả năng lưu trữ

Hệ thống giúp cải thiện không gian sàn bằng cách tận dụng tối đa chiều cao của kho xưởng so với kho truyền thống trước đó.

Ở kho truyền thống chỉ có thể triển khai kho với chiều cao từ 2.5 – 3m cùng với sự hỗ trợ của thang leo trèo. Vừa mất thời gian vừa không đảm bảo.

Tuy nhiên với giải pháp kho tự động AS/RS, chung kệ được bố trí và mang lại hiệu quả tối ưu hoá không gian chứa hàng lên tới 70%.

5.2 Hoàn toàn tự động và chính xác

Hàng hóa được lưu trữ và kiểm soát truy xuất thông qua các phần mềm cho định danh và quản lý theo mã tùy chọn.

Mỗi sản phẩm được xây dựng các địa chỉ IP riêng giúp hệ thống có thể nhận dạng và xác định vị trí của sản phẩm một cách chính xác.

Nhân viên kho cũng dễ dàng hơn trong việc theo dõi quản lý kho hàng thông qua phần mềm. Có thể theo dõi từ xa thông qua các thiết bị thông minh cầm tay có kết nối internet.

Theo đó, hệ thống sẽ tự động truy xuất và thực hiện việc xuất hàng tự động và chính xác nhờ các hệ thống: băng tải tự động, robot cấp hàng, hệ thống cẩu trục.

5.3 Giảm thiểu tối đa nhân công và sai sot, rủi ro trong hoạt động kho

Việc lưu trữ, kiểm kê hàng hóa tồn kho sẽ được thực hiện hoàn toàn thông qua phần mềm quản lí kho thông minh (WMS).

Điều này giúp giảm sức người một cách đáng kể trong nhiệm vụ xếp hàng, đẩy hàng, leo chèo, kiểm kê, khênh vác…từ đó giảm thiểu các rủi ro về tai nạn lao động khi sử dụng nhân công truyền thống.

Ngoài ra, việc ứng dụng phần mềm công nghệ tiên tiến trong việc quản trị khu vực nhà kho cũng giúp giảm thiểu sai sót trong kiểm đếm, thống kê tồn kho…

>>> Xem thêm: Phần mềm quản lý kho là gì? phương pháp quản lý kho hiệu quả

Hệ thống vision công nghiệp là gì? Thành phần, lợi ích

Cách mạng công nghiệp 4.0 đang thúc đẩy các doanh nghiệp đổi mới và áp dụng các công nghệ tiên tiến để nâng cao hiệu quả và khả năng cạnh tr...