Thứ Hai, 20 tháng 12, 2021

Quy trình 5S là gì? các bước thực hiện 5S

Quy trình 5S hiện nay đang được nhiều doanh nghiệp quan tâm và tin dùng. Môi trường luôn là yếu tố tác động đến công việc, tâm trạng cũng như hiệu suất. Nên sự xuất hiện của 5S được xem là một biện pháp hiệu quảm tiện lợi, gọn gàng, khoa học nhất dành cho doanh nghiệp.

QUY TRÌNH 5S LÀ GÌ?

1. Quy trình 5S là gì?

Quy trình 5s được biết đến là một phương pháp dùng để quản lý, sắp xếp và cải thiện môi trường làm việc. Tạo ra một tổ chức và duy trì chúng trở thành một nơi làm việc an toàn, sạch sẽ và hiệu quả. Quy trình này đưa các tổ chức vào đúng theo khuôn khổ, tránh bị ảnh hưởng năng suất trong công việc, bị trì hoãn và ngưng hoạt động ngoài kế hoạch. [caption id="attachment_3633" align="aligncenter" width="600"]Quy trình 5S Văn phòng theo quy trình 5S[/caption]

Nguồn gốc của 5s:

5s được bắt đầu từ hệ thống của công ty Toyota ở Nhật vào những năm 1980 giữa thế kỷ 20. Ngay sau đó, 5s được phổ biến đến với nhiều quốc gia hơn như Singapore, Trung Quốc, Ba Lan,… và đến năm 1993 thì 5s được du nhập vào Việt Nam tại công ty Vikyno. 5s đã giải quyết được nhiều vấn đề tâm lý, cải thiện lao động trong tập thể cũng như môi trường làm việc.

Mục tiêu của 5s:

5s là một phương pháp cải tiến đơn giản, dễ thực hiện với chi phí không tốn kém. La một phương pháp rất hiệu quả để huy động con người, mang lại nhiều lợi ích. 5s sẽ tập trung vào các mục tiêu chính như sau:
  • Xây dựng và cải tiến ý thức cho mọi người nơi làm việc.
  • Tạo nên tinh thần động đội giữa các nhân viên.
  • Thông qua các hoạt động thực tế, phát triển được vai trò lãnh đạo của các cán bộ và ban quản lý.
  • Xây dựng được cơ sở tốt để các kỹ thuật tiên tiến được đưa vào phát triển.

2. Nội dung quy trình 5S

5S được bắt đầu từ viết tắt của 5 từ tiếng Nhật
  1. Seiri ( 整理) – Sort – Sàng lọc: Xem xét, kiểm tra để phân loại các công cụ, nguyên liệu. Loại bỏ những thứ không cần thiết, giữ lại những mục quan trọng trong nhà máy, khu làm việc.
  2. Seiton (整頓) - Set in order – Sắp xếp: Bố trí và sắp xếp mọi thứ theo một trật tự ngăn nắp hợp lý. Đặt đúng chỗ để tiện lợi khi cần sử dụng. Ưu tiên những phương diện trực quan rõ ràng để dễ dàng nhận biết, dễ tìm kiếm, giảm thời gian đi tìm.
  3. Seiso (清掃) – Shine – Sạch sẽ: Giữ gìn vệ sinh nơi làm việc và cho cả máy móc, các thiết bị. Củng cố ý thức cho các nhân viên để cùng góp tay bảo vệ tạo nên môi trường mỹ quan tại nơi làm việc. Thường xuyên kiểm tra và nhắc nhở đến nhân viên.
  4. Seiketsu (清潔)- Standardize – Săn sóc: Duy trì những hoạt động đã làm và liên tục cải tiến nơi làm việc để đạt được hiểu quả cao nhất. Dùng các nhãn dán và bảng đánh dấu bằng màu sắc để kiểm soát hệ thống trực quan hơn.
  5. Shitsuke (躾) – Sustain – Sẵn sàng: Giáo dục ý thức và thói quen của toàn cán bộ công nhân viên, tuân thủ theo quy định nghiêm ngặt. Kiểm tra định kỳ các nguyên tắc tại nơi làm việc. Để tạo nên nền văn hóa trong đơn vị.

CÁC BƯỚC ÁP DỤNG QUY TRÌNH 5S CHO DOANH NGHIỆP

1. Lợi ích của Quy trình 5s

5s là một quy trình được phổ biến nhiều ở Nhật, đây là phương pháp giảm đi mọi sai sót trong công việc. 5 lợi ích mà quy trình này mang lại cho chúng ta là:
  • Đảm bảo sức khỏe cho cán bộ công nhân viên: môi trường sạch sẽ sẽ khiến sức khỏe tốt hơn, mọi thứ gọn gàng ngăn nắp cũng giảm thiếu được một số nguy hiểm trong công việc.
  • Công việc vận hành thuận lợi hơn : Nơi làm việc gọn gàng, ngăn nắp bạn sẽ không mất nhiều thời gian trong việc tìm kiếm đồ đạc vần thiết.
  • Tạo tinh thần và bầu không khí khi làm việc.
  • Chất lượng cuộc sống được nâng cao
  • Năng suất công việc cũng được nâng cao.

2. Các doanh nghiệp có nên tham gia quy trình 5s không?

Hầu hết ngày nay các công ty tại Việt Nam cũng đang áp dụng quy trình này, vì những hiệu quả chúng mang lại cho công việc đạt điểm tương đối. Vậy lý do nào để thuyết phục được doanh nghiệp nên thử sử dụng quy trình này:
  • Mô hình này phù hợp với tất cả loại hình doanh nghiệp hay tổ chức cá nhân. Dù là sản xuất, thương mại hay dịch vụ đều có thể áp dụng.
  • Quy trình đơn giản, không đòi hỏi nhiều kỹ năng hay kiến thức về thuật ngữ khó và sâu xa.
  • Một nơi làm việc sạch sẽ, ngăn nắp sẽ tạo cho bạn sự thoải mái. Và tạo dựng được cảnh quan cho nơi làm việc, nâng cấp doanh nghiệp.
  • 5S nâng cao được chất lượng lao động, mang lại hiệu quả bứt phá trong công việc.
Để quy trình 5S được diễn ra suôn sẻ trong doanh nghiệp thì phải cần sự hỗ trợ của nhiều yếu tố. Trong đó 4 yếu tố cần phải có đó là:
  • Sự cam kết và hỗ trợ của ban ngành lãnh đạo.
  • Cung cấp cho mọi người kiến thức và các bước tiến hành quy trình.
  • Tạo môi trường thúc đẩy sự tự nguyện tham gia của toàn thể nhân viên.
  • Vận hành liên tục quy trình 5S, không ngừng nghỉ và liên tục làm mới.
[caption id="attachment_3635" align="aligncenter" width="600"]Quy trình 5S Các doanh nghiệp thực hiện theo quy trình 5S[/caption]

3. Các bước thực hiện quy trình 5S cho doanh nghiệp

Trước khi thực hiện quy trình, bạn phải tạo dựng một kịch bản, 1 kế hoạch cho đợt thức hiện này: Bước 1: Chuẩn bị
  • Đưa ra các lợi ích và tư tưởng của quy trình 5s để ban lãnh đạo hiểu được và đồng hành. Có được sự cam kết hỗ trợ từ các ban lãnh đạo. Lập chỉ đạo thành lập quy trình 5S.
  • Tìm hiểu và tham khảo kinh nghiệm của những đơn vị đã áp dụng và thành công đi trước.
  • Đào tạo đội ngũ cốt cán để chịu trách nhiệm chính và chỉ dẫn.
Bước 2: Đưa ra thông báo
  • Ban lãnh đạo sẽ đưa ra thông báo chính thức và thời gian thực hiện.
  • Công bố thành lập, thực hiện thương thức triển khai và phân công theo nhóm, cá nhân, tập thể theo từng khu vực.
  • Đào tạo các nội dung cơ bản cho mọi người.
  • Tạo những thông báo truyền thông như biểu ngữ, áp phích, bản tin,…
Bước 3: Tiến hành tổng vệ sinh
  • Tổ chức ngày tổng vệ sinh định kì và duy trì hàng năm.
  • Cung cấp đầy đủ dụng cụ và thiết bị cho tổng vệ sinh.
  • Phân chia khu vực thực hiện theo nhóm, vùng phụ trách.
  • Sàng lọc những thứ không cần thiết.
Bước 4: Tiến hành sàng lọc
  • Lập ra các tiêu chuẩn loại bỏ những thứ không cần thiết.
  • Kết với tổng vệ sinh để loại bỏ những thứ không cần thiết, sau đó ra soát lại một lần theo từng bộ phận
  • Thông thường sẽ tổ chức 2 lần/1 năm để đảm bảo những vị trí thường xuyên làm việc.
Bước 5: Thực hiện các yếu tố Sàng lọc – Sắp xếp – Sạch sẽ hàng ngày
  • Thường xuyên loại bỏ những thứ không cần thiết để tận dụng chỗ làm hiệu quả hơn.
  • Luôn cải tiến mọi lúc mọi nơi.
  • Lập nên thời khóa biểu về việc vệ sinh chung hàng ngày, để tạo được môi trường thoải mái nhất.
  • Cùng nhau đưa ra những sáng kiến cải tiến quy trình.
Trên đây là các cách để thực hiện quy trình 5s đối với doanh nghiệp của bạn. Hy vọng bài viết sẽ mang lại nhiều hữu ích.
TPM là gì? TPM đối với doanh nghiệp
 

TPM là gì? TPM đối với doanh nghiệp

TPM là gì? TPM đã mang lại cho doanh nghiệp những lợi ích gì mà ngày nay chúng lại được sử dụng ngày càng phổ biến. Để tìm hiểu kỹ hơn về TPM là gì? Hãy cùng tham khảo qua bài này nhé.

TPM là gì? 

TPM được viết tắt từ Total Productive Maintenance có thể hiểu là phương pháp duy trì năng suất toàn diện. Hệ thống này sẽ giúp duy trì và cải thiện toàn vẹn cho hệ thống sản xuất, an toàn và chất lượng nhất có thể. Có thể quản lý được máy móc, thiết bị và quy trình làm việc của nhân viên,... Ngoài ra còn có thể quản lý được thời gian bảo trì và bảo dưỡng máy móc trong sản xuất.

Hệ thống này giúp cho doanh nghiệp luôn có thể duy trì ổn định trong trạng thái tốt nhất. giảm thiểu thời gian chết, sự cố và sự chậm trễ trong sản xuất. Tăng giá trị kinh doanh cho một tổ chức.

[caption id="attachment_3625" align="aligncenter" width="600"]TPM là gì? TPM là gì?[/caption]

Lịch sử ra đời: 

Vào đầu những năm của thập kỷ 70, TPM lần đầu được xuất hiện trong sản xuất tại Nhật Bản. Trước đấy, tại đất nước này những nhà quản lý đang áp dụng hai phương pháp quản lý Total Quality Management (TQM) và Just In Time (JIT) nhưng cả hai phương pháp này đều không mang lại hiệu quả tốt nhất trong sản xuất, chưa đảm bảo đúng mức được việc bảo trì cho máy móc và thiết bị.

Cùng lúc đó ở Mỹ cũng đã vận hành triết lý no maintenance, no operation ( không bảo trì, không vận hành), đây trở thành một nhân tố mà không thể thiếu trong sản xuất. Dựa vào đây, các công ty của Nhật Bản đã kết hợp nhân tố quản lý chất lượng của mình và nhân tố bảo trì chất lượng của Mỹ tạo thành TPM. Và đến những năm 90 trở đi, TPM đã lan tỏa ra toàn thế giới.

Mục tiêu và nguyên tắc của TPM

1. Mục tiêu của TPM

Mục tiêu của TPM là đảm bảo cho môi trường sản xuất dễ không xảy ra sự cố nào ảnh hưởng đến sản xuất. Cải thiện hiệu quả của các thiết bị máy móc thông qua các hoạt động tác động đến chúng. Quản lý chất lượng toàn diện, duy trì năng suất tổng thể là những hoạt động chính của hệ thống này. Có thể trực tiếp trao nhiệm vụ này cho những người vận hành và quen thuộc nhất với thiết bị đó. Giúp cho doanh nghiệp tiết kiệm thời gian, chi phí, tạo được nhiều sự đột phá.

Một cách viết tắt về mục đích của TPM là OEE (Overall Equipment Effectiveness) được cầu thành từ 3 yếu tố Hiệu suất (Performance); Tính sẵn sàng (Availability); Chất lượng (Quality). Và được tính như với công thức:

OEE = Performance (Hiệu suất) x Availability (tính sẵn sàng) x Quality (chất lượng)

Những mục tiêu đó cũng có thể chia thành 6 mục tiêu nhỏ như sau:

  • Năng suất: Quản lý hệ thống thống, kế hoạch sản xuất và phụ tùng phụ kiện. Theo dõi chi tiết các chỉ tiêu.
  • Chất lượng: Sản phẩm càng ngày sẽ có chất lượng càng cao
  • Chi phí: Giảm các chi phí không cần thiết một cách tối thiểu nhất.
  • Vận chuyển: Tốc độ giao hàng nhanh chóng.
  • Tinh thần làm việc: Nâng cao được tinh thần cho công nhân viên làm việc.
  • An toàn: Đảm bảo an toàn cho môi trường làm việc cũng như đời sống và sức khỏe cho nhân viên.

2. Nguyên tắc của TPM

  • Autonomous Maintenance: Quản lý bảo trì. Người vận hành máy móc sẽ trực tiếp quản lý bảo trì ở một mức độ nhất định.
  • Focused Improvement: Tập trung cải tiến các tiêu điểm trọng tâm.
  • Planned Maintenance: Bảo trì theo kế hoạch, tạo kế hoạch cụ thể và hợp lý.
  • Quality management: Quản lý chất lượng.
  • Education and Training: Giáo dục và đào tạo.Đào tạo cho nhân viên luyện nâng cấp kỹ năng bảo trì và vận hành.
  • Safety Health Environmental conditions: Đảm bảo môi trường có điều kiện an toàn cho sức khỏe.

TPM đối với doanh nghiệp

[caption id="attachment_3627" align="aligncenter" width="600"]TPM Là Gì? TPM giúp doanh nghiệp nâng cao năng suất và chất lượng.[/caption]

Hiện nay tại Việt Nam các doanh nghiệp đã quan tâm và sử dụng đến TPM để quản lý các hoạt động sản xuất cho doanh nghiệp của mình. Tpm đã mang đến nhiều lợi ích khiến chúng ngày càng trở nên phổ biến rộng rãi hơn. Có thể chia lợi ích của chúng thành 2 phần: trực tiếp và gián tiếp:

Trực tiếp:

  • Giảm được thời gian máy ngừng hoạt động do sự cố và chuyển đổi sản phẩm.
  • Giảm đi sự mất mát tốc độ của máy móc khi không thể vận hành tối ưu chúng.
  • Giảm thời gian chạy không tải và ngừng đột xuất do sự cố cảm biến, ùn tắc công việc.
  • Giảm đi quá trình hàng hỏng và bị hủy không tái chế.
  • Giảm đi thời gian trong quá trình chạy thử.
  • Giảm chi phí sản xuất và bảo trì.
  • Giảm tai nạn lao động.

Gián tiếp:

  • Tăng năng suất, đạt hiệu quả cao trong sản xuất.
  • Cải thiện được kỹ năng, kiến thức và môi trường làm việc.
  • Tăng năng lực và khả năng làm việc.
  • Cải thiện hình ảnh công/nhà máy
  • Tăng cao khả năng cạnh tranh.

Từ những năm 1990 đổ lại đây, TPM đã được biết đến đối với nền công nghiệp của Việt Nam. Trong tình hình kinh tế cần phải hội nhập để phát triển thì TPM đã từng bước tiếp cận và dần được phổ biến với những lợi ích chúng mang lại. Đóng vai trò như một kim chỉ nam giúp các doanh nghiệp vạch ra con đường phải đi về lâu về dài. Đưa các doanh nghiệp phát triển toàn diện và bền vững.

» Tham khảo: Quy trình 5S là gì? các bước thực hiện 5S

 

Dây chuyền sản xuất là gì?

Dây chuyền sản xuất là gì?

Dây chuyền sản xuất là một tập hợp các hoạt động theo đúng tuần tự được thiết lập. Ở đó mỗi giai đoạn sẽ có một nhiệm vụ riêng và chúng bổ trợ cho nhau tại các nhà máy, xí nghiệp. Vật liệu sẽ được đưa vào được dây chuyền chế tạo ra các sản phẩm hoặc lắp ráp các bộ phận để đưa ra thành phẩm. 

Ngày nay chúng được xem là mắt xích quan trọng trong ngành công nghiệp hiện đại hóa trong lĩnh vực sản xuất và chế tạo thành phẩm. Ví dụ như chế tạo máy móc, gia công kim loại, chế biến thực phẩm, chế biến thức ăn trong chăn nuôi,... Với sự phát triển của nền công nghệ 4.0, nhiều dây chuyền sản xuất của nhiều lĩnh vực đã được ra đời. Giúp tối ưu trong hoạt động sản xuất, cải thiện được năng suất, giảm thời gian và chi phí không cần thiết trong sản xuất.

[caption id="attachment_2354" align="aligncenter" width="600"]Dây chuyền sản xuất Dây chuyền sản xuất trong công nghiệp[/caption]

Phân loại dây chuyền sản xuất: 

 Có nhiều cách để phân loại chúng, dưới đây là một cách phân loại qua nguyên liệu sản xuất tiêu biểu nhất: 

  • Dây chuyền sản xuất cho nguyên liệu thô: tôn, gạch, ống nhựa, hạt nhựa, xi măng, inox,...
  • Dây chuyền sản xuất sản phẩm nông nghiệp: sữa, xúc xích, thịt hộp, cá hộp, thức ăn chăn nuôi,...
  • Dây chuyền sản xuất thực phẩm: bánh, kẹo, sữa, nước ngọt, bia rượu,....
  • Dây chuyền sản xuất đóng gói: các loại bao bì, thùng carton,...
  • Dây chuyền sản xuất may mặc: quần áo, giày dép, túi, balo,....
  • …..
Ngoài ra bạn cũng có thể phân loại theo quy mô của dây chuyền: quy mô nhỏ, quy mô vừa và quy mô lớn. Hoặc bạn có thể phân chúng thành hai loại là dây chuyền tự động và dây chuyền bán tự động.

Các loại dây chuyền sản xuất hiện nay

1. Dây chuyền sản xuất thức ăn chăn nuôi

Một dây chuyền sản xuất thức ăn chăn nuôi phải đi qua những giai đoạn sau để có được 1 sản phẩm hoàn chỉnh: 

Máy nghiền nhỏ nguyên liệu - Định lượng - Máy trộn - Máy ép viên - Cân đóng bao

  • Máy nghiền: Những nguyên liệu thô xanh hay các loại thức ăn tinh bột,... trước khi làm thành sản phẩm cần được nghiền nhỏ và mịn.
  • Định lượng: giúp cân các nguyên liệu với các chất vi lượng theo một tỉ lệ đã được đặt sẵn. 
  • Máy trộn: giúp trộn đều các nguyên liệu.
  • Máy ép viên: giúp nén các nguyên liệu thành thành phẩm theo kích thước và hình dáng khác nhau. Sản phẩm được ép chặt sẽ bảo quản được lâu và có độ ẩm lớn. 
  • Cân đóng bao: Giai đoạn cuối cùng của dây chuyền. Đóng các sản phẩm theo khối lượng được cài đặt sản để dễ dàng bảo quản. 
[caption id="attachment_2355" align="aligncenter" width="610"]Dây chuyền sản xuất Dây chuyền sản xuất thức ăn chăn nuôi Thuận Nhật[/caption]

Ngoài ra hệ thống này còn có thể dễ dàng kết nối và tích hợp với nhiều giải pháp như quản lý tiếp liệu, truy xuất nguồn gốc sản phẩm, giám sát quản lý, định lượng chính xác,...

Dây chuyền sản xuất thức ăn chăn nuôi được chia thành nhiều mô hình với công suất lớn, vừa và nhỏ tùy theo nhu cầu sử dụng của mỗi đơn vị. Là một giải pháp hữu ích cho nhà nông. 

Tham khảo thêm về dây chuyền sản xuất thức ăn chăn nuôi.

2. Dây chuyền đóng gói tự động

Dây chuyền đóng gói tự động giúp xử lý hàng hóa nhanh gọn. Có thể đóng gói hàng trăm sản phẩm/phút. Sản phẩm sẽ được bảo vệ tốt qua quá trình đóng gói theo tiêu chuẩn. 

Tránh lãng phí các vật liệu dư thừa vì quá trình sẽ đóng gói theo mẫu và đo đạc cẩn thận. Khả năng chuyên dụng của sản phẩm cao phù hợp với hầu hết các doanh nghiệp. Tùy từng lĩnh vực, dây chuyền đóng gói có thể đóng các dạng bột, hạt,... Và cũng có thể: Đóng gói chân không, chiết rót áp lực, tiệt trùng, bơm hơi,...

cum-may-dong-bao--1

>>> Tham khảo máy đóng bao

3. Dây chuyền chiết rót tự động

Dây chuyền này được sử dụng nhiều trong ngành thực phẩm, hóa mỹ phẩm và dược phẩm. Có thể chiết được các dịch lỏng, dịch sệt,... Dễ dàng cài đặt và điều chỉnh theo số lượng sản phẩm và số lượng chai. Khi thiếu nguyên liệu hoặc thiếu chai máy sẽ tự động ngưng lại. 

Dây chuyền sẽ gồm các công đoạn sau: 

Máy rửa chai - máy sấy chai và diệt khuẩn - máy chiết - máy xoáy nắp ( dùng cho các loại đồ uống không ga)

Máy được sản xuất theo công nghệ tiên tiến, chiết rót theo lực hút cố định của bề mặt chất lỏng. Chiết rót được nhanh, chất lượng đồng đều, không bị nhỏ giọt và tràn ra ngoài. Có thể điều khiển qua màn hình cảm ứng PLC. 

[caption id="attachment_2357" align="aligncenter" width="600"]Dây chuyền sản xuất Dây chuyền chiết rót tự động[/caption]

4. Công nghệ hàn tự động

Công việc hàn trước nay vẫn luôn nặng nhọc và nguy hiểm đối với người lao động. Để đáp ứng được nhu cầu của người sử dụng. Nhiều phát minh khoa học đã ra đời mang đến nhiều lợi ích cho các doanh nghiệp. 

Quá trình gia công kim loại là quá trình tạo nên những vật liệu theo hình dáng được thiết kế đặt sẵn ( quá trình cắt gọt, ghép nối kim loại). Để thực hiện được điều đó phải dùng đến công nghệ hàn từ đó nhiều cánh tay robot hàn tự động được ra đời. 

[caption id="attachment_2358" align="aligncenter" width="600"]Dây chuyền sản xuất Dây chuyền hàn tự động[/caption]

Robot hàn tự động có hình dạng như cánh tay, cánh tay này sẽ điều khiển súng hàn chuyển động qua các mối hàn như hệt thao tác con người. Và có thể lập trình đường đi của chúng. 

Bên cạnh đó còn có những thiết bị bổ trợ cho dây chuyền này như: nguồn hàn, bộ cấp dây điện, súng hàn, bộ gá cố định vật hàn.

Hy vọng bài viết sẽ giúp bạn hiểu hơn về các loại dây truyền trong sản xuất hiện nay.  

 

Cân đóng bao là gì? 

Cân đóng bao là gì? Nhiều năm đổ lại đây cân đóng bao ra đời đã giải quyết được nỗi lo của nhiều doanh nghiệp, thay thế cho phương thức cân đóng truyền thống. Mang lại nhiều hiệu quả, đạt sự tin cậy cao. Để giải đáp được thắc mắc trên hãy cùng IAS tìm hiểu về cân đóng bao là gì nhé.

Cân đóng bao là gì?

Cân đóng bao là một sản phẩm chuyên được dùng để đóng sản phẩm vào bao bì theo một khối lượng định mực được cài đặt sẵn. Hệ thống sẽ điều khiển tự động theo khối lượng được cài. Cân đóng bao được đánh giá là một thiết bị vô cùng quan trọng trong các nhà máy, dây chuyền sản xuất, xí nghiệp,... Giúp cho việc đóng gói chính xác, giảm thiểu sự hao tổn trong sản xuất, đảm bảo được chất lượng và số lượng đầu ra cho sản phẩm.

cân đóng bao là gì

1. Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của cân đóng bao

Một cân đóng bao được tạo thành từ nhiều chi tiết nhỏ, nhưng để dễ hiểu ta sẽ chia thành 3 bộ phận chính:

  • Hệ thống khung ngoài của cân đóng bao: Bao gồm giá đỡ, các phễu chứa, phễu cân, phễu cộng dồn, hệ thống băng tải ra bao,....
  • Hệ thống cảm biến: Gồm những thiết bị cảm biến lực được gắn ở phễu cân giúp hệ thống xác định khối lượng cân chính xác.
  • Hệ thống điều khiển: Gồm 1 đầu cân dùng để hiển thị, hệ thống tủ điện điều khiển và giám sát quy trình, các thiết bị piston khí nén để điều khiển đóng mở.
[caption id="attachment_3580" align="aligncenter" width="600"]Cân đóng bao là gì?  Cấu tạo hệ thống cân đóng bao[/caption]

Nguyên lý hoạt động

Cân đóng bao hoạt động theo nguyên lý của cân định lượng mẻ. Nguyên liệu được đưa vào phễu chứa nguyên liệu, sau đó nguyên liệu sẽ chảy trực tiếp xuống đến phễu cân, thông thường sẽ có 3 cấp độ để đảm bảo chính xác. Giai đoạn này sẽ được giám sát và điều khiển bởi hệ thống điều khiển. Hệ thống sẽ tiếp nhận thông tin và đưa ra khối lượng định mức để điều khiển xả liệu. Sau đó nguyên liệu được đưa đến phễu dồn vào bao. Đến đây là kết thúc quy trình đường đi của nguyên liệu. Sau khi bao được đong đầy bao sẽ truyền đến khu vực nẹp bao, khâu bao để kết thúc quá trình đóng gói.

Quy trình này xảy ra với tốc độ cao và chính xác, gấp nhiều lần so với cách đóng bao thông thường.

2. Đặc điểm của cân đóng bao là gì?  

Ở trên là một số kiến thức chung về cân đóng bao là gì? Chúng ta sẽ tìm hiểu thêm về đặc điểm mà loại thiết bị này được ưa chuộng sau đây

  • Cân đóng bao được ưa dùng với khả năng chính xác và tốc độ cao. Có thể kiểm soát được trọng lượng từng bao, số lượng bao, tốc độ đóng từng bao,...
  • Sử dụng màn hình LCD hoặc HMI để hiển thị và điều chỉnh theo yêu cầu. Có thể kết nối với các phần mềm thống kê, phần mềm truy xuất số liệu,....
  • Được chuyên dụng cho các sản phẩm mà nguyên liệu của chúng không có chất kết dính, tự chảy như: thức ăn chăn nuôi, gạo, xi măng, phân bón,...
  • Năng suất của cân đóng bao cao có thể đạt từ 5 - 15 tấn/ giờ hoặc 200 - 800 bao/ giờ tùy vào từng loại máy của nhà sản xuất.
  • Phạm vi ứng dụng của sản phẩm đa dạng, rộng lớn. Được kết hợp cùng lúc nhiều chức năng thông minh, khiến hệ thống có độ tin cậy tuyệt đối.
  • Hệ thống được vận hành êm nhẹ và dễ dàng. Tiết kiệm năng lượng, giữ được trạng thái nguyên vẹn của sản phẩm. Công nhân vận hành có thể thoải mái thao tác.
  • Linh kiện đều được làm từ những vật liệu cao cấp bền bỉ, thiết kế nhỏ gọn không chiếm không gian.

can-dong-bao-hinh-anh-thuc-te

Hình ảnh thực tế đang tiến hành lắp đặt hệ thống cân đóng bao

Lý do nên đầu tư cân đóng bao:

Cân đóng bao ra đời đã giải quyết được nhiều đắn đo của nhiều doanh nghiệp. Việc đóng bao theo hệ thống cân đóng bao so với cách thủ công đã giảm được gần 70% công nhân cho giai đoạn này. Giảm được chi phí gia công của bộ phận không cần thiết. Hệ thống sẽ giám sát và điều khiển tự động theo cài đặt sẵn, tối ưu hóa và tự động hóa quá trình cân đóng bao.

Cân đóng bao giúp kiểm soát được khối lượng hàng hóa, tần suất ra hàng. Hạn chế sự thất thoát nguyên liệu và nâng cao hiệu quả sản xuất.

[caption id="attachment_3582" align="aligncenter" width="600"]cân đóng bao là gì Hệ thống cân đóng bao của IAS[/caption]
Tham khảo thêm về Hệ thống cân đóng bao điện tử tự động của Solution IAS

Cân đóng bao là gì? Hệ thống cân đóng bao có thể kết hợp với nhiều hệ thống tự động hóa khác trong quy trình sản xuất. Hãy cùng tham khảo các giải pháp tại Solution IAS nhé!

Cảm ơn các bạn đã theo dõi bài viết trên. Hy vọng bài viết sẽ mang đến kiến thức để hiểu hơn về cân đóng bao là gì?

Chủ Nhật, 19 tháng 12, 2021

Silo là gì? kho silo là gì?

Silo là gì? kho silo là gì? Đây vẫn là cụm từ xa lạ đối với chúng ta. Dù đã du nhập vào Việt Nam khoảng thời gian gần đây nhưng chúng ta vẫn chưa hiểu hết về chúng. Vậy hãy cùng xem qua bài viết này nhé.

Silo là gì? kho silo là gì?

Việc bảo quản nguyên nhiên liệu trước đến nay vẫn theo hình thức truyền thống đơn giản. Vì vậy, chất lượng sau thời gian bảo quan không còn được cao. Chính vì thế, kho Silo đã ra đời và khắc phục được nhiều nhược điểm mà trước đây các phương pháp truyền thống không thể thay đổi được. Vậy Silo là gì? kho silo là gì? [caption id="attachment_3563" align="aligncenter" width="600"]Silo là gì? kho silo là gì? Silo là gì? kho silo là gì?[/caption]

1. Silo là gì?

Silo được hiểu là một sức chứa lớn, có thể chứa đến hơn 1000 tấn chất rắn hoặc 1000m3 chất lỏng. Thường được sử dụng ở hệ thống kho. Đây là một bước đột phá trong công cuộc bảo quản các loại nông sản, lương thực và các nguyên liệu kho sau khi qua xử lý.

2. Kho silo là gì?

Kho silo là một dạng kho có hình tháp, có cấu tạo hình trụ thẳng đứng và dưới đáy có dạng hình chóp. Độ cao thường từ 30-35m. Bề mặt có thể được đậy kín, nên có thể bảo quản ở trạng thái kín hoặc lạnh theo nhu cầu. Kho silo thường được làm bằng bê tông, kim loại hoặc kim loại tráng men. Những phần chân đỡ được ấn định làm bằng bê tông cốt thép để đủ cứng cáp và chắc chắn. Một kho có thể có nhiều silo cùng lúc, thông thường sẽ có một silo được bổ trống để có thể thường xuyên đảo trộn các nguyên liệu từ silo này qua silo khác. Trên thị trường có 3 loại silo chính hay được sử dụng: Tháp silo, hầm silo và túi silo.

Cấu tạo và ưu nhược điểm của kho silo

1. Cấu tạo kho silo

Một silo có thể cấu tạo từ những bộ phận sau:
  • Thân silo: Sẽ có hình trụ tròn hoặc hình trụ vuông được làm từ thép cacbon và sơn phủ lớp epoxy hai mặt trong và ngoài hoặc có thể dùng thép không gỉ. giúp cho kho có thể bền bỉ sử dụng lâu dài.
  • Ống côn sử dụng để tháo nguyên nhiên liệu.
  • Vòm côn để che phía trên bề mặt trụ, tránh bị ướt và tác động từ môi trường.
  • Cửa nạp nguyên nhiên liệu.
  • Chân đỡ silo làm bằng bê tông cốt thép bền bỉ.
  • Cầu thang
  • Nắp thăm
  • Đáy côn: Có dạng hình phễu làm từ thép cacbon, được sơn phủ bằng epoxy hoặc thép không gỉ.
[caption id="attachment_3565" align="aligncenter" width="600"]Silo là gì? kho silo là gì? Cấu tạo kho silo[/caption]

2. Ưu điểm và nhược điểm của kho so với kho thông thường.

Trước khi sử dụng và có thể tin dùng kho silo, đầu tiên ta phải tìm hiểu những ưu điểm và nhược điểm của chúng đối với các loại kho thông thường. Để đưa ra được lựa chọn chính xác và đúng đắn nhất. Vậy hãy cùng IAS tìm hiểu về sự khác nhau giữa nhà kho silo và nhà kho thông thường nhé.  
So sánh Kho silo Kho thông thường
Ưu điểm Tiết kiệm được diện tích xây dựng, không chiếm diện tích lớn. Tốn rất nhiều diện tích để chứa.
Sức chứa vô cùng lớn, có thể lên tới 1000 tần chất rắn hoặc 1000 m3 chất lỏng. Sức chứa bị hạn chế, tùy vào diện tích của kho khi xây dựng.
Khi kho silo cần thêm không gian, tăng sức chứa thì không cần chiếm thêm diện tích phát sinh. Khi muốn tăng sức chứa cho kho thì bạn cần phải mở rộng kho bằng cách tăng diện tích kho chứa. Sẽ chiếm thêm diện tích.
Thời gian bảo quản có thể kéo dài lên đến 3 năm nhưng chất lượng sản phẩm vẫn giữ được y nguyên, không thay đổi so với ban đầu. Thời gian lưu trữ ngắn, tối đa chỉ được 1 năm. Trong thời gian bảo quan không đảm bảo được chất lượng của nguyên liệu bởi các tác nhân xung quanh.
Hệ thống được thiết kế hoàn hảo với hệ thống quạt và hệ thống kiểm soát nhiệt độ. Ngăn chặn được sự xâm nhập của những vi khuẩn, côn trùng gây hại. Độ an toàn và tin cây của kho thông thường không cao. Dễ cho các loài côn trùng, gặm nhấm, vi khuẩn,… xâm nhập. Dẫn đến việc hao hụt nguyên liệu trong quá trình bảo quản.
Thời gian nhập và xuất hàng nhanh chóng. Cho phép cơ khí hóa và tự động hóa trong kho. Thời gian nhập và xuất hàng mất nhiều thời gian hơn ở khâu bốc dỡ hàng hóa. Khó kiểm soát được số lượng.
Tiết kiệm được chi phí gia công trong sản xuất. Kho có khả năng làm việc 1:10 người. Tỉ lệ công nhân là 10:1, mất thêm tiền thuê nhân công.
Nhược điểm Do sự mới mẻ và gia nhập vào thị trường gần đây. Nên đầu tư hệ thống kho silo có giá thành khá cao. Tốt nhiều không gian chứa, dự trữ. Mất thêm nhiều khoản thuê mặt bằng chứa, lâu lấy lại vốn.
Một số hình ảnh kho silo được lắp đặt thực tế: Silo là gì? kho silo là gì? Silo là gì? kho silo là gì? Silo là gì? kho silo là gì? Silo là gì? kho silo là gì? Hy vọng qua bài viết trên sẽ giúp các bạn hiểu rõ hơn về Silo là gì? kho silo là gì? để có thể lựa chọn và giải pháp cho nhà kho của mình nhé.
Các bạn cũng có thêm khảo thêm về Phần mềm quản lý kho

Sensor là gì? Tổng quan về các loại cảm biến thông dụng

Sensor là gì? Đây luôn là thắc mắc của đại đa số mặc dù chúng xuất hiện ở xung quanh chúng ta. Chúng ta có thể nhận biết, nhưng lại khó để hiểu biết hết về chúng. Vậy sau đây chúng ta hãy cùng nhau đi tìm hiểu về Sensor là gì nhé.

SENSOR LÀ GÌ? 

Sensor là gì? Sensor là cách gọi chung về các loại cảm biến, đầu dò,... Đây là thiết bị có thể cảm nhận, phát hiện và phản hồi về sự tồn tại của một số sự vật, sự việc từ môi trường xung quanh. Một trong số đó có thể là âm thanh, ánh sáng, nhiệt độ, chuyển động, áp suất,.... Tùy vào từng loại môi trường sẽ có nhiều từng loại cảm biến thích hợp.

[caption id="attachment_3506" align="aligncenter" width="600"]sensor là gì sensor là gì[/caption]

Sensor có các bộ phận nhận biết và xử lý tín hiệu cho ra các giá trị khác nhau và truyền đến các bộ phận quản lý và điều khiển để đọc và xử lý.

Do kỹ thuật ngày càng tân tiến nên nhiều loại sensor ra đời, để phân biệt được sự khác nhau ta có thể chia thành các loại sau:

  • Cảm biến hoạt động: Là cảm biến cần điện năng bổ sung để chuyển sang tín hiệu điện.
  • Cảm biến thụ động: Không cần sử dụng đến tín hiệu nguồn bên ngoài, trực tiếp tạo ra phản ứng đầu ra.
  • Cảm biến analog: Tạo ra tín hiệu đầu ra liên tục liên quan đến đại lượng đo.
  • Cảm biến kỹ thuật số: hoạt động với dữ liệu hoạt động rời rạc hoặc kỹ thuật số.

CÁC LOẠI CẢM BIẾN THÔNG DỤNG

Ở phần đầu bài viết là một số khải niệm tổng quát về Sensor là gì? Để tìm hiểu sâu hơn về chúng, ta sẽ đi phân tích các loại sensor thông dụng sau đây.

1. Cảm biến nhiệt độ

Cảm biến nhiệt độ được sử dụng để đo nhiệt độ khi nhiệt độ có hiện tượng thay đổi. Từ đó sẽ đưa ra tín hiệu để các bộ đọc xử lý và quy đổi ra nhiệt độ. Cảm biến này được chia thành một số loại như: cặp nhiệt điện, đầu dò nhiệt độ, RTD,... có thể dễ dàng bắt gặp tại một số thiết bị hoặc không gian như: ô tô, điện thoại, laptop, trong công nghiệp và nông nghiệp,...

[caption id="attachment_3501" align="aligncenter" width="600"]Sensor là gì? Đầu dò của cảm biến nhiệt độ[/caption]

Cấu tạo bao gồm 3 phần như sau:

  • Bộ phận cảm biến hay còn gọi là đầu dò ( thường được làm bằng inox, có nhiều kích thước dễ dàng lựa chọn, bộ phận này có nhiệm vụ tiếp xúc với vật thể.
  • Cổng kết nối để đấu dây nguồn.
  • Nắp bảo vệ các mối đấu dây điện, chống lại các tác động xung quanh.

Sensor nhiệt độ còn được ưa dùng ở trong nông nghiệp và công nghiệp. Đặc biệt là quá trình thu hoạch và bảo quản sản phẩm. Giúp giám sát được nhiệt độ, đảm bảo nhiệt độ phù hợp để kéo dài thời hạn sử dụng sản phẩm.

Một số sản phẩm thông dụng: Cảm biến PT100,PT50,PT1000,K, R, B, S, E, T,...

2. Cảm biến tiệm cận

Cảm biến tiệm cận hay còn gọi là PROX là loại cảm biến phản ứng khi có vật ở gần. Cảm biến này có thể hoạt động được ở nhiều môi trường dù điều kiện khắc nghiệt.Có hai loại cảm biến tiệm cận là cảm ứng từ và cảm ứng điện dung. Sensor tiệm cận giúp chuyển đổi tín hiệu về sự chuyển động và xuất hiện của vật thể thành tín hiệu tín điện.

[caption id="attachment_3502" align="aligncenter" width="600"]Sensor là gì? Cảm biến tiệm cận[/caption]

Để thực hiện chuyển đổi dựa vào 3 hệ thống sau:

  • Hệ thống dùng dòng điện xoáy phát ra từ vật thể kim loại.
  • Hệ thống dùng sự thay đổi điện dung phát hiện khi gần vật thể.
  • Hệ thống sử dụng nam châm và hệ thống chuyển.

Một số ứng dụng của cảm biến tiệm cận:

  • Hệ thống phun và đồng hóa chất lỏng trong sản xuất công nghiệp
  • Kiểm soát chất lượng, sự cố sản phẩm trong quá trình sản xuất: giám sát hoạt động của máy dập khuôn, phát hiện lon nhôm, phát hiện kim loại có kích thước nhỏ, phát hiện mực chất lỏng trong bồn có bọt,...
  • Kiểm tra gãy mũi khoan, kiểm soát tốc độ động cơ,...

3. Cảm biến hồng ngoại.

Cảm biến hồng ngoại là thiết bị dùng để đo và phát hiện ra bức xạ hồng ngoại trong môi trường. Cảm biến này dựa vào ánh sáng để phát hiện ra bước sóng trong phổ hồng ngoại. Khi vật thể đang ở gần cảm biến, đèn LED sẽ phát sáng. Nhận biết bằng 3 định luật sau:

  • Định luật Planck: Khi nhiệt độ T ở mọi vật bằng O độ Kelvin đều phát ra bức xạ.
  • Định luật Stephan Boltzmann: Một vật đen liên quan đến nhiệt độ tuyệt đối có thể tổng lại năng lượng phát ra ở mọi bước sóng.
  • Định luật dịch chuyển Wien: Khi các vật thể có nhiệt độ khác nhau sẽ phát ra quang phổ cực đại ở các bước sóng khác nhau.
[caption id="attachment_3503" align="aligncenter" width="600"]Sensor là gì? Cảm biến hồng ngoại[/caption]

Cảm biến hồng ngoại được chia thành hai loại là chủ động và thụ động. Đã và đang được sử dụng phổ biến, ở trong nhiều lĩnh vực mà môi trường khác nhau. Một số ứng dụng nổi bật của chúng cần kể đến như:

  • Cảm biến phát hiện người, chống trộm an toàn.
  • Cảm biến bật tắt điện, tiện ích tiết kiệm điện.
  • Cảm biến có thể đo nhiệt độ
  • Cảm biến đếm sản phẩm
  • Cảm biến sử dụng trong quốc phòng: tên lửa, máy bay hồng ngoại.

4. Cảm biến áp suất

Cảm biến áp suất là thiết bị chuyển đổi tín hiệu của áp suất sang tín hiệu điện. Dùng để đo áp suất và các ứng dụng liên quan đến áp suất. Được sử dụng trong các đường chứa ống nước, khí, dầu,…. Tín hiệu sau khi đo được sẽ truyền về biến tần và PLC để xử lý

Cảm biến áp suất cũng tương tự như một số cảm biến khác, gồm hai bộ phận: cảm biến và khối xử lý. Một số ứng dụng được vận hành với cảm biến áp suất:

  • Đo áp suất nước, khí nén, áp suất thủy lực, khí gas và một số chất lỏng khác,…
  • Dùng để đo áp suất cho các hệ thống lò hơi, các máy nén khí, các trạm bơm, những nơi có nhiệt độ cao, dễ cháy nổ.
  • Lắp đặt cảm biến áp suất ở các xe ben thủy lực để giám sát áp suất không làm ảnh hưởng đến lực kéo của ben.
  • Cảm biến áp suất còn được sử dụng đo ở các tank chứa nước và nguyên liệu.
[caption id="attachment_3504" align="aligncenter" width="600"]Sensor là gì? Cảm biến áp suất[/caption]

5. Cảm biến vị trí

Cảm biến này là một phương pháp dùng để xác định vị trí,do khoảng cách di chuyển của vật đến một vị trí tham cố. Có thể là khoảng cách giữa hai điểm, khoảng cách di chuyển, di chuyển bằng chuyển động góc,… Ngoài ra còn có thể phát hiện được vị trí khi vật thể đó vắng mặt trong phạm vi tham chiếu.

[caption id="attachment_3505" align="aligncenter" width="600"]Sensor là gì? Cảm biến vị trí[/caption]

Để làm rõ được các tính năng của cảm biến vị trí, có thể chia thành các loại như sau:

  • Cảm biến vị trí đo điện thế: Được vận hành trên quy tắc hiệu ứng điện trở. Một rãnh điện hoạt động như một yếu tố cảm biến.
  • Cảm biến vị trí điện dung theo cách thay đổi hằng số điện môi và thay đổi vùng chồng lấp.
  • Cảm biến vị trí từ tính: Cảm biến này hoạt động gồm các thành phần nam châm vị trí. Đo khoảng cách giữa đầu thanh cảm biến và nam châm vị trí.
  • Cảm biến vị trí dựa trên hiện tại: Cảm biến phát hiện được sự có mặt, vắng mặt của vật liệu dây dẫn. Không làm ảnh hưởng đến trường thứ cấp và trở kháng của cuộn dây.
  • Cảm biến vị trí dựa trên hiệu ứng hall: Bộ phận chuyển động liên kết cùng nam châm đặt ở trục cảm biến từ đó hình thành yếu tố hall.
  • Cảm biến vị trí quang: Hoạt động theo hai cơ chế: ánh sáng từ một đầu và nhận ở một đầu và ánh sáng truyền đi phản xạ từ vật thể.

Cảm biến này được ứng dụng trong các thiết bị y tế, máy đóng gói, Robot xếp bao, xe ô tô, hệ thống máy bay fly – by – wire,…

Bài viết trên đã tổng hợp các kiến thức về sensor. Hy vọng sẽ giúp bạn hiểu hơn sensor là gì? để ứng dụng vào trong cuộc sống.

Thứ Sáu, 17 tháng 12, 2021

Giải pháp nhà máy thông minh

Giải pháp nhà máy thông minh đang là xu hướng dẫn đầu trong ngành công nghiệp sản xuất vì những lợi ích của chúng đã đem lại. Vậy để xây dựng một giải pháp nhà máy thông minh cần những gì, hãy cùng tham khảo bài viết này nhé.

Nhà máy thông minh là gì?

Nhà máy thông minh có tên tiếng anh là smart factory, là tầm nhìn về môi trường sản xuất mà trong đó các cơ sở sản xuất và hệ thống hậu cần được tổ chức nhưng không cần có sự can thiệp của con người. Cụ thể:

  • Smart factory là thuật ngữ dùng để mô tả cơ bản nhất về một môi trường sử dụng các máy móc, thiết bị tham gia cải thiện quy trình thông qua tự động hóa, tối ưu hóa.
  • Giải pháp nhà máy thông minh là số hóa mô hình sản xuất và kết nối cao dựa vào sản xuất thông minh – smart manufacturing. Ứng dụng công nghệ làm cho quá trình sản xuất trở nên thông minh, năng động hơn.
  • Đây là một bước tiến vượt bậc khi chuyển đổi hình thức sản xuất truyền thống qua sản xuất tự động hóa, kết nối và sử dụng dữ liệu trong các giai đoạn từ sản xuất đến kinh doanh. Mang lại hiệu quả linh hoạt hơn, giảm thời gian chết, có khả năng dự báo và điều chỉnh.
  • Chúng có thể tích hợp dữ liệu từ nhiều nguồn khác nhau để có thể kiểm soát từ quá trình sản xuất đến bảo trì, theo dõi kho, số hóa mọi hoạt động sản xuất,…
Giải pháp nhà máy thông minh

Smart factory kết nối giữa các phần mềm ứng dụng và hệ thống máy móc, thiết bị qua kết nối internet. Các dữ liệu được tổng hợp và sử dụng các ứng dụng trí tuệ nhân tạo AI dể phân tích, sau cùng đưa ra các quyết định trong việc quản lý và điều hành. Ngoài ra còn một số các công nghệ 4.0 khác như big data, điện toán đám mây,…

>>> Tham khảo: Những đặc điểm, lợi ích mà nhà máy thông minh mang lại

Giải pháp nhà máy thông minh là gì?

Giải pháp nhà máy thông minh là sự phối hợp giữ các giải pháp công nghệ, các nền tảng công nghệ thông tin cùng các công nghệ vận hành. Chúng đi đôi với nhau, cân bằng, không thể thiếu giữa 1 trong 2.

1. Công nghệ thông tin ( Information Technology)

MES – Hệ thống thực thi điều hành sản xuất

MES là hệ thống trung gian giữa hệ thống ERP và hệ thống SCADA, đây là một hệ thống điều khiển để quản lý và giám sát công việc trong quá trình sản xuất tại nhà máy thông qua việc lấy dữ liệu trực tiếp từ máy móc và các thiết bị IIoT.

MES theo dõi tất cả thông tin sản xuất trong thời gian thực, nhận dữ liệu từ các robot theo định thời, màn hình máy và nhân viên. Hệ thống MES hỗ trợ đội ngũ quản lý sản xuất, quản lý chất lượng, quản lý công nhân vận hành máy,… đảm bảo thực hiện hiệu quả các hoạt động trong sản xuất, nhằm cải thiện sản lượng sản xuất.

Giải pháp nhà máy thông minh

ERP – Hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp

Hệ thống ERP bao gồm các giải pháp giúp quản lý quy trình kinh doanh và các chiến lược, tích hợp tất cả các khía cạnh mà doanh nghiệp cần vào trong một tổ chức mà các cá nhân có thể truy cập. Hỗ trợ các nhà lãnh đạo và quản lý sẽ hiểu rõ hơn các hoạt động trong doanh nghiệp trên toàn bộ nhà máy.

Trong giải pháp nhà máy thông minh, hoạt động của ERP không chỉ dừng ở khu vực phân xưởng mà còn mở rộng ra khối văn phòng với phòng ban chức năng như mua hàng, bán hàng, tài chính kế toán, kế hoạch sản xuất.

BI – Hệ thống báo cáo quản trị thông minh

Đây là một công cụ, một quy trình tích hợp công nghệ, được các doanh nghiệp sử dụng để kiểm soát khối lượng dữ liệu từ các nguồn khác nhau và khai thác chúng một cách hiệu quả. Hỗ trợ doanh nghiệp truy cập các thông tin quan trọng trong doanh nghiệp, đưa ra các quyết định nhanh chóng. BI cung cấp một cái nhìn toàn diện về các hoạt động của doanh nghiệp từ quá khứ đến hiện tại và đưa ra những dự đoán cho tương lai.

2. Công nghệ vận hành (Operational Technology)

Công nghệ vận hành OT là cách gọi chung các của các hệ thống phần mềm và phần cứng nhằm quản lý, giám sát các thiết bị, máy móc, quy trình hoạt động và các phân đoạn trong sản xuất. Chúng đều nằm trong quá trình vận hành của một doanh nghiệp.

Một phần mềm nổi tiếng thuộc lĩnh vực này là phần mềm SCADA: cho phép thu thập, phân tích dữ liệu trong thời gian thực dùng để giám sát, điều khiển các thiết bị trong nhà máy hay các thiết bị như PLC, cảm biến, xử lý dữ liệu,…

>>> Tham khảo: MES - SCADA: Hệ thống cho nhà máy

Xây dựng giải pháp nhà máy thông minh cần gì?

1. Điều kiện để xây dựng giải pháp nhà máy thông minh

Đây là hai điều kiện cơ bản nhất cần phải có thể có thể tạo dựng một giải pháp nhà máy thông minh hoàn thiện.

Cập nhật và ứng dụng tự động hóa vào trong sản xuất: đây là điều kiện đầu tiên và không thể thiếu đối với một giải pháp nhà máy thông minh. Trước tiên, các doanh nghiệp phải nắm bắt, cập nhật các thành tựu của cuộc công nghiệp 4.0 từ các loại máy móc, các hệ thống mạng vật lý, mạng internet, điện toán đám mây, trí tuệ nhân tạo, big data,…

Mỗi một lĩnh vực sẽ có những đặc thù riêng, nên để chọn được những công nghệ phù hợp cần phải tìm hiểu thật kỹ các thông tin tự động hóa liên quan đến ứng dụng đó.

Chuyển đổi mạnh mẽ về con người: trình độ nguồn nhân lực vô cùng quan trọng đối với mô hình này. Muốn xây dựng được một mô hình hoàn thiện thì con người đòi hỏi phải có trình độ về công nghệ, tự động hóa để đảm nhận được những công việc phức tạp. Với giải pháp nhà máy thông minh, con người sẽ không can thiệp đến các công đoạn vận dụng sức lao động thay vào đó con người sẽ can thiệt vào công đoạn quản lý.

2. Nhân tố ảnh hưởng đến giải pháp nhà máy thông minh

Tài chính: xây dựng mô hình nhà máy thông minh là một bước đi đường dài doanh nghiệp cần phải chuẩn bị kỹ lưỡng. Các kế hoạch, chiến lược sẽ liên tục được thay đổi. Để lộ trình thực hiện thuận lợi, các doanh nghiệp phải cần chủ động về tài chính và xây dựng một kế hoạch tài chính chi tiết. Cần có ngân sách dự phòng trước những thách thức và rủi ro có thể xảy ra.

Sự đồng bộ hóa giữa máy móc và con người: giữa con người và máy móc cần có sự đồng bộ hóa, giúp việc xây dựng nhà máy thông minh được thuận lợi nhất. Ngược lại, nếu con người không có đủ trình độ; kiến thức về công nghệ tự động hóa thì sẽ không điều khiển được máy móc hoạt động tối ưu. Chính vì thế, việc nâng cao trình độ của con người là vô cùng quan trọng.

Công nghệ sản xuất thông minh: để xây dựng một mô hình nhà máy thông minh hoàn thiện cần phải có rất nhiều công nghệ thông minh xây dựng thành một hệ sinh thái. Công nghệ sản xuất thông minh giúp tối ưu hóa quy trình sản xuất; từ đó tăng lợi nhuận cho nhà máy; nâng cao sức cạnh tranh và vị thế trên thị trường. Một vài yếu tố cơ bản của công nghệ sản xuất thông minh như: Internet công nghiệp; robot công nghiệp; an ninh mạng, trí tuệ nhân tạo,…

Nguồn cung ứng các thiết bị tự động hóa: doanh nghiệp tìm được một nhà cung cấp các thiết bị máy móc tự động hóa uy tín; thì việc xây dựng Smart Factory sẽ thuận lợi hơn, mọi chi phí sẽ được tối ưu nhất.

3. Các bước xây dựng giải pháp nhà máy thông minh

Định vị và định hướng mô hình sản xuất:

Bước đầu tiên khi xây dựng giải pháp nhà máy thông minh là nhận định được mức độ hiện có của doanh nghiệp, tìm ra những điểm thiếu xót và xem xét đến vấn đề tính thông minh phù hợp với quy mô của doanh nghiệp hay không.

Phân tích kỹ lưỡng các yếu tố cơ hội và thách thức trong quy trình chuyển đổi này. Đồng thời phải có được tiềm lực và quyết tâm nhất định.

Xác định phương thức cải tiến:

Các công nghệ, công cụ sản xuất để được sử dụng và phát huy hiệu quả hết các tính năng thì phải được đặt ra những phương thức cải tiến cụ thể.

Để ví dụ trực quan hơn thì hiện nay công nghệ thông tin, định vị, internet,… chúng hiện rất phổ biến. Tuy nhiên nếu chỉ đứng riêng lẻ như vậy, chúng không thể nào tự biến mình thành các ứng dụng như Grab, Baemin,… Các nhà phát triển hay các doanh nghiệp phải đưa ra được những phương thức cải tiến dựa trên những thành tựu công nghệ để tạo ra được những mô hình, ứng dụng để đáp ứng được nhu cầu, mong muốn của bản thân cũng như xã hội.

Tương tự như trên, trong công nghiệp sản xuất cũng vậy. Để xây dựng được giải pháp nhà máy thông minh, doanh nghiệp nhận diện được các vấn đề trong sản xuất sau đó đưa ra được các phương thức cải tiến. Công nghệ chỉ là những công cụ hỗ trợ cho các phương thức cải tiến thực hiện thuận lợi hơn.

Đơn vị cung cấp giải pháp nhà máy thông minh:

Tìm được đơn vị cung cấp giải pháp nhà máy thông minh uy tín là việc vô cùng quan trọng. Giúp cho mô hình được xây dựng thuận lợi, chi phí được tối ưu.

Trên đây là các khái niệm xung quanh về giải pháp nhà máy thông minh, hy vọng giúp ích cho các bạn để áp dụng vô thực tế

Hệ thống vision công nghiệp là gì? Thành phần, lợi ích

Cách mạng công nghiệp 4.0 đang thúc đẩy các doanh nghiệp đổi mới và áp dụng các công nghệ tiên tiến để nâng cao hiệu quả và khả năng cạnh tr...