Thứ Ba, 25 tháng 10, 2022

Cảm biến mực nước là gì? Phân loại và cách chọn sensor mực nước

Cảm biến mực nước là tên gọi chung dành cho các loại cảm biến dùng để đo chất lỏng. Từ khi có sự xuất hiện của cảm biến mực nước thay thế cho phương pháp đo truyền thống, đời sống sinh hoạt đến công nghiệp trở nên dễ dàng hơn, tiết kiệm được thời gian nhiều hơn so với trước đây.

1. Cảm biến mực nước là gì?

Cảm biến mực nước hay còn gọi là sensor mực nước, đây là một thiết bị chuyên dụng dùng để đo lường các loại chất lỏng như nước, nước thải, các chất lỏng trong công nghiệp.

Ngày xưa để đo mực nước, chúng ta phải sử dlụng những phương pháp thôh

sơ như những đường ống dài. Từ lúc cảm biến mực nước xuất hiện thì công việc đo lường này cũng trở nên dễ dàng hơn, tiết kiệm thời gian hơn.

Phạm vi sử dụng của loại sensor này khá rộng rãi, có thể đo lường các loại chất lỏng như nước, nước ngọt, nước thải, nước sinh hoạt,… Thậm chí sensor mực nước còn có thể đo những chất lỏng đặc biệt hơn như chất hóa học, các loại axit, chất độc hại của ngành công nghiệp chế tạo vật liệu,…

Ở trong đời sống hàng ngày cảm biến đo mực nước được dùng cho các loại máy bơm tự động, đồng hồ đo xăng,... Trong công nghiệp thì cảm biến mức nước còn có khả năng đo lường từ xa cho các silo, bể chứa lớn,…

Cảm biến mực nước là gì?

2. Nguyên lý hoạt động của cảm biến mực nước

Dựa vào dung dịch chất lỏng và môi trường sử dụng mà mỗi loại cảm biến mực nước sẽ có những nguyên lý hoạt động khác nhau. Để giúp các bạn dễ hiểu hơn, thì ta sẽ chia nguyên lý này thành 2 loại chính như sau:

Cảm biến đo mức nước tiếp xúc

Cảm biến đo mức nước tiếp xúc là thiết bị cảm ứng tiếp xúc trực tiếp với đối tượng cần đo. Loại cảm biến này được sử dụng phổ biến ở những hệ thống cấp nước sạch ở trong khu dân cư, khu sản xuất, bồn phòng cháy chữa cháy.

Nhược điểm của nguyên lý này là độ chính xác của chúng không tuyệt đối. Đại diện cho loại này chính là cảm biến dạng que, cảm biến điện dung,…

Lấy ví dụ cho nguyên lý ta cùng xem cách đo mực nước của cảm biến dạng que:

  • Với cấu trúc gồm 3 que cơ bản lần lượt là: 1 que đo mức thấp, 1 que đo mức cao và 1 que để so sánh.
  • Khi mực nước lên cao thì bạn so sánh que đo mức cao với que chuẩn, dựa vào kết quả nhận được về bộ hiển thị máy bơm sẽ được điều khiển ngắt bơm.
  • Ngược lại, khi mực nước xuống thấp thì bạn so sánh que đo mức thấp với que chuẩn và máy bơm sẽ nhận tín hiệu để bơm thêm nước.
Cảm biến đo mức nước tiếp xúc

Cảm biến đo mức nước không tiếp xúc

Khác với loại cảm biến trên thì cảm biến đo mức nước không tiếp xúc khi hoạt động sẽ không cần tiếp xúc với môi trường hoặc đối tượng cần đo mà vẫn có thể đưa ra được kết quả nhanh và chính xác.

Những loại cảm biến này có giá thành khá là cao, đại diện cho loại cảm biến này chính là cảm biến siêu âm và cảm biến radar,… Được sử dụng để đo ở các kênh, bồn, silo chứa hở và đặc biệt trong các môi trường không có nhiệt độ hay áp suất cao.

Ví dụ về nguyên lý hoạt động của cảm biến đo mức nước không tiếp xúc:

  • Cảm biến siêu âm hoạt động dựa vào sóng âm thanh và cơ chế thu phát. Tính khoảng cách bằng cách tính khoảng thời gian sóng âm truyền đi. Sau đó dội lại về phía đầu cảm biến.
Cảm biến đo mức nước không tiếp xúc

3. Phân loại các sensor mực nước cơ bản

Cảm biến mực nước dạng siêu âm

Đây là dòng cảm biến hiện đại và có giá thành cao nhất, được sử dụng cho nhiều loại chất lỏng khác nhau:

  • Các chất lỏng thông thường như nước, nước sinh hoạt, nước thải,…
  • Các chất hóa học độc hại như axit, chất dễ gây ăn mòn,…
  • Các nhiên liệu dễ bốc cháy như xăng, dầu,…

Loại cảm biến này hoạt động dựa vào nguyên lý thu phát sóng điện từ, sóng điện từ lan truyền trong môi trường chất lỏng chạm vào bề mặt chất lỏng cần đó và phản xạ lại cảm biến. Sau đó cảm biến bắt đầu tính toán cho ra được mức chất lỏng còn lại trong bể chứa.

Cảm biến mực nước dạng siêu âm  

Cảm biến đo mức nước dạng điện dung

Dòng cảm biến đo mức nước điện dung hoạt động đo mực nước liên tục thông qua cảm biến được lắp từ đỉnh đến đáy của thùng chứa, bể chứa.

Thế mạnh của loại cảm biến này là đo chất lỏng lẫn chất rắn dạng bột hoặc dạng hạt. Tuy nhiên nếu bạn sử dụng trong môi trường có chất ăn mòn thì cần đặt loại có lớp bảo vệ.

Cảm biến điện dung có cấu tạo gồm 1 que điện cực gắn trong ổng, phần ống được nhứng vào trong lòng các thùng chứa, bể chứa. Cảm biến bao gồm que điện cực electrode và vỏ điện từ được gắn vào cáp, phần điện tử chuyển đổi công suất thành tín hiệu dòng hoặc điện áp.

Cảm biến mực nước dạng thủy tĩnh

Dạng cảm biến này dùng để đo mực nước trong các bể chứa, bồn chứa có quy mô vừa và nhỏ để do l lường chất lỏng bình thường như nước, nước sinh hoạt.

Giống như cảm biến điện dung thì cảm biến dạng thủy tĩnh cũng cần thả dây cảm biến từ đỉnh đến đáy của thùng chứa. Với kết cấu rườm rà, thùng chứa cao bao nhiêu thì phải đặt chiều dài dây cảm biến bấy nhiêu.

Nguyên lý hoạt động của cảm biến dạng thủy tĩnh là dựa trên sự thay đổi của áp suất thông qua sự thay đổi của mực nước. Theo như công thức đã được học là cứ xuống sâu 10m nước thì áp suất sẽ tăng lên 1 bar.

Cảm biến mực nước dạng thủy tĩnh

Cảm biến mực nước dạng xoay

Đây là dòng cảm biến báo đầy cạn chuyên dụng có thể đo lường mức nước hay mức chất rắn dạng bột mịn hoặc dạng hạt.

Với kết cấu nhỏ gọn, trong quá trình hoạt động cảm biến sẽ xoay với vận tốc không đổi. Nhưng khi mực chất lỏng hay chất rắn chạm vào cánh xoay thì cảm biến sẽ ngừng xoay và đưa về tín hiệu để báo mức một cách nhanh chóng.

Cảm biến mực nước dạng xoay

Cảm biến đo mức dạng rung

Tương tự với cảm biến đo mức dạng xoay đây cũng là dòng báo đầy báo bạn, có nguyên lý hoạt động tương đương và có cả cách thức lắp đặt gần giống với nhau.

Trong quá trình hoạt động cảm biến sẽ rung theo tần số cố định. Khi nạp chất lỏng hay chất rắn vào thùng chứa sẽ chạm vào cảm biến làm thay đổi tần số rung và từ đó sẽ báo đầy và báo cạn cho chúng ta biết.

Cảm biến đo mức dạng rung

4. Cách chọn sensor mực nước cần chú ý

Trước thị trường cảm biến đo mực nước đa dạng và phong phú, lựa chọn của người dùng cũng trở nên khó khăn hơn. Để chọn được loại cảm ứng phù hợp bạn cần chú ý đến những yếu tố dưới đây:

Môi chất cần đo

Điều này rất quan trọng vì nó ảnh hưởng đến sự chính xác của kết qủa đo và lâu dài ảnh hưởng đến tuổi thọ của cảm biến.

Một gợi ý cho các bạn, đối với môi trường có chất độc hại hoặc ăn mòn nên chọn loại cảm ứng không cần tiếp xúc trực tiếp.

Độ chính xác của cảm biến mức nước

Độ chính xác của cảm biến hay còn gọi là “sai số”. Người dùng thường hay bỏ quên sai số của cảm biến mực nước bởi giá thành.

Tuy nhiên, giá thành của cảm biến mức nước lại bị ảnh hưởng nhiều bởi sai số của cảm biến. Sai số càng thấp thì cảm biến đo mức nước sẽ càng cao và ngược lại.

Chức năng hiển thị có cần thiết

Ngoài chức năng hiển thị thì màn hình cũng chính là một nơi để hiệu chỉnh cảm biến đo chính xác theo điều kiện thực tế.

Một cảm biến mực nước công nghiệp có thế có hoặc không có chức năng hiển thị mức nước ngay trên thiết bị. Tuy nhiên một cảm biến mực nước có hiển thị dùng thì lúc nào cũng thích hơn so với cảm biến không hiển thị.

Khoảng cách đo mực nước

Cần biết chính xác khoảng cách cần đo dù, dù bạn sử dụng cảm biến mực nước không tiếp xúc. Chọn đúng khoảng cách đo hay độ sâu cần đo giúp chúng ta tiết kiệm chi phí và đo mực nước chính xác hơn.

Cách chọn sensor mực nước cần chú ý

>>> Xem thêm: Sensor là gì? Tổng quan về các loại cảm biến thông dụng

Chủ Nhật, 23 tháng 10, 2022

MBO là gì? Quy trình quản trị theo mục tiêu MBO

MBO là gì? Quy trình quản trị theo mục tiêu MBO có vai trò như thế nào? Những ưu điểm và nhược điểm của nó có ảnh hiện đến tổng thể hay không? Hãy cùng qua bài viết này để đi tìm hiểu sâu hơn về MBO là gì? nhé.

1. MBO là gì?

MBO (Management By Objectives) có nghĩa là mô hình quản lý theo mục tiêu bằng cách xác định mục tiêu cao nhất. Sau đó xác định các mục tiêu nhỏ hơn, thời gian hoàn thành ngắn hơn để đạt được mục tiêu chung.

Hay nói các khác thì MBO là cách dùng để đo lường và thực hiện những kế hoạch để đạt được các mục tiêu đã đề ra.

Ngoài ra MBO còn được gọi với nhiều tên gọi khác như:

  • Quản trị theo kết quả (Management of results)
  • Quản trị mục tiêu (Goals management)
  • hoạch định và kiểm soát công việc (Work planning and review)
  • Mục tiêu và kiểm soát (Goals and control)…
MBO là gì?

2. Đặc điểm của mô hình MBO

Mô hình MBO là giải pháp quản trị mang đến hiệu quả cao cho các doanh nghiệp khi áp dụng, từ các đội nhóm nhỏ đến các hệ thống.

Ưu điểm của MBO:

  • Cho phép cấp dưới và các bộ phận nhỏ hơn có thể chủ động sáng tạo để đạt được mục tiêu ở mức cao nhất.
  • Doanh nghiệp có thể chủ động, không bị phụ thuộc vào từng chi tiết, bộ phận. Giảm tác động của các tình huống phát sinh ảnh hưởng đến hệ thống vận hành.
  • Việc lãnh đạo theo hướng công bằng, minh bạch; đánh giá đúng năng lực của từng bộ phận và nhân viên trong công ty.
  • Tạo ra nhiều thời gian rảnh rỗi hơn cho lãnh đạo công ty với sự chủ động của nhân viên để đạt được mục tiêu cá nhân.

Nhược điểm của mô hình MBO mang lại:

  • Quản lý theo mục tiêu có thể dẫn đến sai phạm; sai lầm do không có quy chuẩn đánh giá riêng mà đánh giá dựa trên kết quả, mục tiêu.
  • Tính tập trung của nhân viên không được đảm bảo thường xuyên.
  • Mô hình khó xây dựng, quản lý một cách chuẩn nhất. Khó khăn trong việc quản trị mô hình cụ thể của doanh nghiệp.
  • Việc quản lý các chi phí nhân viên không đồng nhất, gây khó khăn có người quản lý.
  • Hệ thống quản lý MBO yêu cầu năng lực chuyên môn cao. Người quản lý hệ thống cần có năng lực và trách nhiệm.
Đặc điểm của mô hình MBO

3. Vai trò của MBO đối với doanh nghiệp

Tuy mô hình quản trị MBO vẫn còn nhiều nhược điểm nhưng cũng không thể phủ nhận được những lợi ích và vai trò của MBO đối với doanh nghiệp.

Trong đó phải nói đến những lợi ích sau:

  • MBO giúp người lãnh đạo suy nghĩ đến kết quả và giải pháp để đạt được mục tiêu mong muốn. Yêu cầu người quản lý không ngừng lập kế hoạch, điều chỉnh để phù hợp, mang lại kết quả tốt nhất.
  • MBO nâng cao năng lực công tác, điều hành, vận hành của toàn bộ hệ thống từ lãnh đạo đến nhân viên. Yêu cầu mỗi cá nhân hiểu rõ được trách nhiệm và nhiệm vụ của mình trong toàn bộ hệ thống, để tìm ra phương pháp giải quyết phù hợp.
  • Tạo sự đoàn kết, kết nối của toàn bộ các thành viên trong công ty. Thông qua mục tiêu hướng đến, cam kết để đạt được kết quả riêng, hướng đến mục tiêu chung.
  • Việc đánh giá năng lực của các nhân viên, bộ phận trong doanh nghiệp được thực hiện công bằng, minh bạch. Dựa trên việc đánh giá kết quả của từng bộ phận.
  • MBO là quá trình quản lý mục tiêu, với mục tiêu đề ra, yêu cầu đội nhóm, nhân viên cần sáng tạo linh hoạt. Thúc đẩy nâng cao năng lực nhân sự, khả năng quản lý độ ngũ.
Vai trò của MBO đối với doanh nghiệp

4. Quy trình quản lý theo mục tiêu MBO là gì?

Xác định mục tiêu doanh nghiệp

Đầu tiên phả xác định được các mục tiêu của doanh nghiệp, ở đây chia thành 2 loại:

  • Mục tiêu dài hạn: như tầm nhìn, sứ mệnh và chiến lược phát triển của tổ chức.
  • Mục tiêu ngắn hạn: do người giám sát đặt ra chỉ là tạm thời và dựa trên những quan sát, đánh giá về những gì công ty phải đạt được trong một khoảng thời gian cụ thể.

Xác định mục tiêu nhân viên

Điều này được thực hiện bởi người quản lý. Sau khi nắm được bản tóm tắt về kế hoạch, chiến lược và mục tiêu tổng thể sẽ làm việc với cấp dưới để phát triển các mục tiêu riêng cho từng vị trí.

Khi xác định mục tiêu của nhân viên, hãy chú ý đến việc áp dụng nguyên tắc 80/20, tập trung xác định 20% mục tiêu chính quyết định 80% còn lại.

Giám sát hiệu suất cùng tiến độ

Mỗi cá nhân hay một nhóm, một bộ phận thực hiện tốt các trách nhiệm của bản thân là cách nhanh nhất để đạt được các mục tiêu phát triển. Vì vậy, việc theo dõi kỹ lưỡng tiến độ, hiệu suất và sự tiến bộ của nhân viên là vô cùng quan trọng.

Hiện nay có nhiều công cụ quản lý công việc giúp các nhà quản lý giám sát chặt chẽ việc thực hiện và tiến độ của từng mục tiêu công việc gắn với từng nhân viên.

Đánh giá hiệu suất công việc

Trong khuôn khổ của MBO, đánh giá hoạt động nên được thực hiện một cách thường xuyên với sự tham gia của ban lãnh đạo và các cấp quản lý liên quan.

Cung cấp phản hồi về kết quả

Việc phản hồi kết quả liên tục là bước quan trọng nhất giúp nhân viên xác định điểm mạnh, điểm yếu để điều chỉnh kế hoạch làm việc.

Phản hồi liên tục có thể được bổ sung thông qua các cuộc họp đánh giá thường xuyên, nơi người quản lý và cấp dưới thảo luận về tiến độ và các vấn đề trong việc đạt được mục tiêu. Điều này cung cấp nhiều gợi ý để cải thiện đường lối thực thi.

Ghi nhận kết quả đạt được

Đây là bước đo lường và lập hồ sơ thành công của nhân viên trong tổ chức MBO. Ở bước này, người quản lý ngoài việc ghi nhận và đánh giá kết quả công việc, khen thưởng nhân viên đạt được mục tiêu, đồng thời đưa ra các chính sách và hoạt động khuyến khích, động viên, khích lệ tinh thần.

Quy trình quản lý theo mục tiêu MBO là gì?

>>> Xem thêm: Quản lý doanh nghiệp là gì? Phương pháp quản lý doanh nghiệp hiệu quả

Thứ Sáu, 21 tháng 10, 2022

Quản lý doanh nghiệp là gì? Phương pháp quản lý doanh nghiệp hiệu quả

Quản lý doanh nghiệp là gì? Phương pháp quản lý doanh nghiệp hiệu quả cần phải chú trọng đến 5 khía cạnh chính. Vậy 5 khía cạnh đó bao gồm những gì, hãy cùng đi sâu hơn để tìm hiểu qua bài viết này nhé.

1. Quản lý doanh nghiệp là gì?

Quản lý doanh nghiệp là việc sử dụng những phương pháp để hoạch định, tổ chức, kiểm tra – giám sát và điều chỉnh các hoạt động của doanh nghiệp.

Bất kỳ hoạt động nào dù là quản lý doanh nghiệp hay cơ quan nào khác thì đây cũng là một quá trình phức tạp và quan trọng ảnh hưởng đến quá trình hoạt động của tổ chức đó.

Có thể hiểu đơn giản hơ n thì quản lý doanh nghiệp là quá trình làm việc cùng với các cá nhân, các nhóm và các nguồn lực khác bao gồm thiêt bị, vốn, công nghệ,… để đạt được những mục tiêu của doanh nghiệp đề ra. Những mục tiêu đó có thể là mục tiêu tăng trưởng, mục tiêu lợi nhuận, mục tiêu thương hiệu,…

Quản lý doanh nghiệp là gì?

2. Tại sao cần quản lý doanh nghiệp hiệu quả

Quản lý doanh nghiệp là một kỹ năng không thể thiếu được từ một người lãnh đạo. Quản lý doanh nghiệp hiệu qua là cách cải thiện năng lực cạnh tranh và tăng danh tiếng cho công ty bền vững nhất.

Dưới đây là những lợi ích cụ thể khi quản lý doanh nghiệp hiệu quả:

Đối với tổng thể doanh nghiệp

  • Kiểm soát được các rủi ro về chất lượng và tài chính.
  • Quản lý, kiểm soát được tất cả nguồn lực của công ty.
  • Đảm bảo mục tiêu và chiến lược được triển khai thực thi thực thi hiệu quả.

Đối với nhà lãnh đạo

  • Theo dõi, đo lường kết quả của các chiến lược và mục tiêu.
  • Có thời gian để tập trung hơn vào việc hoạch định chiến lược.
  • Có đủ dữ liệu nhanh chóng và chính xác để ra quyết định.

Đối với cấp quản lý

  • Đưa ra được các chiến lược phù hợp với từng mục tiêu công việc, dự án.
  • Nắm rõ chức năng và quyền hạn để thực hiện tốt công tác quản lý

Đối với nhân viên

  • Giúp tăng năng suất khi thực hiện công việc theo quy trình và giảm sai sót trong quá trình làm việc.
  • Hiểu rõ lộ trình phát triển để động lực phấn đấu.
  • Được phát huy năng lực, điểm mạnh của bản thân trong môi trường làm việc.
Tại sao cần quản lý doanh nghiệp hiệu quả

3. Phương pháp quản lý doanh nghiệp hiệu quả

Để quản lý doanh nghiệp thông minh và hiệu quả, thì dưới đây là 5 khía cạnh mà doanh nghiệp nên lưu ý

Quản lý kế hoạch

Quản lý kế hoạch gồm có ba yếu tố chính là mục tiêu, nguồn lực và mối quan hệ phù hợp giữa hai yếu tố này. Mục tiêu của doanh nghiệp là cơ sở để quản lý kế hoạch và nguồn lực, nhân lực là điều kiện để thực hiện mục tiêu. Cách tốt nhất để thực hiện được kế hoạch là sử dụng tài nguyên.

Mối quan hệ của hai yếu tố này được xem là tiêu chuẩn để đo lường chất lượng của phương pháp quản lý theo kế hoạch. Yếu tố đầu tiên doanh nghiệp cần quan tâm là nguồn lực có hoàn thành theo đúng mục tiêu đề ra không?

Quản lý kế hoạch

Quản lý quy trình

Để nâng cao quản lý doanh nghiệp thì quy trình là chìa khóa giải mã cho chúng. Nhưng muốn hiện thực hóa được quy trình bắt buộc phải thay đổi được các thói quen truyền thống như:

  • Phá vỡ các định hướng tư lợi để tránh ảnh hưởng đến lối suy nghĩ và làm việc của các bộ phận, nhân viên.
  • Rèn luyện tư cách tư duy hệ thống, đáp ứng yêu cầu công việc về thời gian, không để một bộ phận trễ nại kéo theo nhiều bộ phận khác.
  • Hình thành định hướng hiệu suất để thúc đẩy từng nhân viên và quan tâm đến các đề xuất mới để hoàn thiện hơn.
Quản lý quy trình

Quản lý tổ chức

Trong quản lý thì quyền lực và trách niệm là hai khái niệm cần được cân bằng. Chỉ cần một bên nặng hơn thì cục diện sẽ thay đổi. Dưới đây là 4 nguyên tắc cơ bản mà nhiều doanh nghiệp nên lưu ý:

  • Thứ nhất: thống nhất sự chỉ huy khi một người chỉ huy khi một người chỉ có thể có một người giám sát trực tiếp.
  • Thứ hai: phạm vi quản lý chỉ nên trong khoảng 5-6 người.
  • Thứ ba: phân công lao động được thực hiện theo quyền hạn, trách nhiệm và chuyên môn hoá.
  • Thứ tư: quản lý tổ chức tốt cần có bộ phận hóa – tập trung nhân viên cùng chuyên môn, do một người quản lý lãnh đạo và điều phối.
Quản lý tổ chức

Quản lý chiến lược

Một doanh nghiệp cần có 3 đặc điểm cơ bản như sau để nâng cao được năng lực cạnh tranh: tiềm năng gia nhập thị trường đa dạng; có khả năng khó đối với các đối thủ cạnh tranh; cung cấp giá trị mà khách hàng mong muốn.

Quản lý quản lý chiến lược là một nỗ lực quản lý để đạt được năng lực cạnh tranh cốt lõi. Bằng cách củng cố và làm nổi bật những lợi thế ưu việt, kết hợp với hệ thống kiến ​​thức – kỹ năng, một doanh nghiệp mới đạt được vị thế cao.

Quản lý chiến lược

Quản lý văn hóa

Phương pháp quản lý doanh nghiệp qua xây dựng văn hóa sẽ giúp tạo nên những đặc trưng bản chất của công ty. Sự phát triển của văn hóa doanh nghiệp thường được thể hiện qua văn hóa doanh nhân (người lãnh đạo), văn hóa đoàn đội và văn hóa cạnh tranh. Vì vậy, quản lý văn hóa phải trải qua quá trình chuyển đổi liên tục để đảm bảo doanh nghiệp có thể phát triển.

Quản lý văn hóa

>>> Xem thêm: 5 phương pháp Supply Chain Analytics trong doanh nghiệp

Thứ Sáu, 23 tháng 9, 2022

HS code là gì? 6 nguyên tắc tra mã HS code

HS code là gì? 6 nguyên tắc tra mã HS code dưới đây sẽ cho bạn biết được cách tra mã chính xác, để áp dụng cho doanh nghiệp của bạn trong lĩnh vực xuất nhập khẩu. Hãy cùng đón xem nhé.

1. HS code là gì?

HS code được kết hợp từ hai “Harmonized Commodity Description” và “Coding System”. Tên tiếng Việt còn được gọi là “Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa”.

Mã HS code được dùng để phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu được sử dụng trên toàn thế giới. Mã HS code tuân theo Hệ thống phân loại hàng hóa do Tổ chức Hải quan thế giới WCO phát hành.

Cơ quan hải quan sẽ dựa vào mã số này để áp thuế xuất nhập khẩu tương ứng cho doanh nghiệp. Đồng thời có thể thống kê được thương mại trong nước và xuất nhập khẩu.

Mục tiêu của mã HS code:

  • Phân loại hàng hóa có hệ thống
  • Thống nhất mã số áp dụng cho tất cả các loại hàng hóa đối với mọi quốc gia.
  • Thống nhất hệ thống thuật ngữ và ngôn ngữ hải quan.
  • Đơn giản hóa công việc cho các tổ chức, cá nhân liên quan.
  • Tạo điều kiện thuận lợi cho đàm phán cho các hiệp ước thương mại, áp dụng các hiệp ước giữa cơ quan hải quan các nước.
HS code là gì?

2. Ví dụ về HS code

Ví dụ:  “vật đội trên đầu che nắng”, người miền Bắc sẽ gọi là “mũ” và người miền Nam gọi là “nón”, còn đối với người Mỹ thì gọi nó là “Hat”. Để các hợp đồng thương mại không phải vướng vào vấn đề chơi chữ mà luật không thể xử được, người ta sẽ thống nhất một còn số làm mã cho nhóm hàng “vật đội trên đầu che nắng”.

Nhưng trong nhóm này sẽ còn chia thành nhiều mã khác cho các nhóm như: nón thời trang, nón bảo hiểm cho công nhân, nón bảo hiểm khi lái xe,... Một vài mã tham khảo:

  • Mũ bảo hiểm cho người đi xe máy có mã HS code 65061010.
  • Mũ bảo hộ có mã HS code 65061020.

Hai mã này cùng chương 65 và nhóm 06, phân nhóm 10. 2 ví dụ trên về mã HS Code giúp cho phân loại tên gọi, tính chất, tác dụng và vật liệu làm ra sản phẩm khác nhau.

Ví dụ về HS code

3. Cấu trúc mã HS code

HS code là tập hợp các chữ số được đặt liền kề nhau. Ở Việt Nam hiện nay đang sử dụng loại HS code gồm 8 chữ số. Tuy nhiên ở một vài quốc gia khác nó có thể lên đến 10, 12 số.

Để hài hòa giữa các quốc fia, mã HS của các bên phải sử dụng ít nhất từ 4 đến 6 chữ số đầu tiên theo quy tắc quốc tế, tuy nhiên nhưng có thể tự do áp dụng tự do các số phí sau để phù hợp với tình hình mỗi nước.

Hàng năm bên Hải quan sẽ tiến hành cập nhật và bổ sung các biểu thuế gồm tên gọi, mã HS, thuế suất tương ứng. Vì vậy các doanh nghiệp hoặc cá nhân có những lô hàng xuất nhập khẩu phải tham khảo thường xuyên để áp HS code chính xác cho sản phẩm của mình.

Cấu trúc của mã HS Việt Nam (Dựa trên biểu thuế):

Một mã HS tiêu biểu của Việt nam gồm có 8 chữ số, xét từ trái qua phải, ta có thể chí thành 4 phần khác nhau, mỗi phần gồm 2 chữ số tương ứng với:

Phần -> Chương -> Nhóm -> Phân nhóm -> Phân nhóm phụ

  • Phần: Trong bộ mã HS có tổng cộng 21 phần, mỗi phần đều có chú giải phần.
  • Chương (2 số đầu tiên) Gồm có 98 chương, mỗi chương đều có chú giải chương
  • Nhóm (2 số tiếp theo): Các sản phẩm được chia thành các nhóm vì có đặc điểm chung
  • Phân nhóm (2 số tiếp theo): Các nhóm lớn được chia thành các nhóm nhỏ hơn theo thuộc tính riêng
  • Phân nhóm phụ (2 số cuối cùng): Mỗi quốc gia quy định riêng phân nhóm phụ tùy mức độ cụ thể của sản phẩm
Cấu trúc mã HS code

4. 6 nguyên tắc được sử dụng để tra mã HS

Quy tắc 1

Nội dung của quy tắc 1 sẽ bao gồm các ý sau:

  • Tên của phần, chương và phân chương mang tính khái quát.
  • Các yếu tố phân loại theo nội dung cụ thể của từng nhóm.

Nếu dựa vào 2 gạch đầu dòng trên mà vẫn chưa phân loại được nhóm hàng thì sẽ áp dụng các quy tắc tiếp theo.

Quy tắc 2

  • Quy tắc 2a: quy tắc này phân loại hàng hóa theo một nhóm hàng nhất định. Dựa vào tính chất hàng hóa ở dạng hoàn thiện hoặc chưa hoàn thiện.
  • Quy tắc 2b: nguyên liệu hoặc chất được phân loại trong nhóm nào đó thì chất hay hỗn hợp chất của nguyên liệu đó cũng thuộc nhóm đó.

Quy tắc 3

  • Quy tắc 3a: các nhóm cụ thể sẽ được ưu tiên hơn những nhóm mô tả khái quát. Nếu có hai hay nhiều nhóm mà mỗi nhóm chỉ liên quan một phần nguyên liệu chứa trong hàng hóa là hỗn hợp thì những nhóm này thể hiện đặc trưng ngang nhau về hàng hóa.
  • Quy tắc 3b: là hàng hóa hỗn hợp gồm nhiều nguyên liệu khác nhau mà không phân loại được theo quy tắc 3a. Có thể phân loại theo nguyên liệu hoặc bộ phận cấu thành.
  • Quy tắc 3c: Phân loại nguyên liệu theo thứ tự đánh số trong nhóm tương đương.

Quy tắc 4

Hàng hóa không phân loại được theo quy tắc trên có thể phân vào nhóm có đặc tính giống chúng nhất.

Quy tắc 5

  • Quy tắc 5a: các loại bao đựng hàng hóa như bao đựng máy ảnh, nhạc cụ, bao súng, dụng cụ vẽ được phân loại theo cùng với sản phẩm bên trong.
  • Quy tắc 5b: bao bì đựng hàng hóa được phân loại cùng với hàng hóa khi bao bì thuộc loại phổ biến trên thị trường.

Quy tắc 6

Để phân loại hàng hóa đảm bảo sự chính xác nhất và hàng hóa cần xác định nội dung phân nhóm và chú giải rõ ràng. Trong điều kiện đảm bảo phân nhóm cần cùng cấp độ để so sánh và áp dụng sao cho phù hợp với thực tế.

6 nguyên tắc được sử dụng để tra mã HS

>>> Xem thêm: Quy trình quản lý kho bằng mã vạch

Thứ Tư, 14 tháng 9, 2022

PO là gì? Vì sao doanh nghiệp cần sử dụng PO?

PO là gì? PO là một khái niệm không còn xa lạ gì đối với các tổ chức và doanh nghiệp. Vậy vì sao các doanh nghiệp cần sử dụng PO? Hãy cùng tìm hiểu qua bài viết sau để giải đáp được vấn đề này nhé.

1. PO là gì?

PO (Purchase Order) là một thuật ngữ dùng để nói về đơn đặt hàng. Là loại tài liệu ủy quyền mua hàng được gửi từ người mua đến nhà cung cấp. Là một loại hợp đồng có giá trị thương mại ràng buộc để mua hàng hóa và dịch vụ.

Đơn đặt hàng PO phải bao gồm những thông tin liên quan đến giao dịch kinh doanh. Ví dụ: giá trên mỗi đơn vị do người mua và người bán thỏa thuận, số lượng hàng đặt mua, kiểu dáng, màu sắc,…

Nhiều đơn đặt hàng bao gồm cả yêu cầu thanh toán và vận chuyển. Để theo dõi các khoản thanh toán trong tương lai trùng khớp với hồ sơ thanh toán, mỗi đơn hàng sẽ được cung cấp một số duy nhất được gọi là mã hàng.

Hai dạng PO được doanh nghiệp áp dụng nhiều nhất hiện nay là PO điện tử và PO phi điện tử.

[caption id="attachment_5805" align="aligncenter" width="600"]PO là gì? PO là gì?[/caption]

2. Vì sao doanh nghiệp cần sử dụng PO?

PO là một chứng từ quan trọng, có ý nghĩa với một doanh nghiệp, được dùng là tài liệu để kiểm tra, đánh giá các vấn đề liên quan đến đơn hàng.

PO giúp người mua hàng làm rõ yêu cầu và mong muốn của họ thông qua nhà cung cấp. PO mang tính ràng buộc về mặt pháp lý trong trường hợp không có hợp đồng chính thức.

Cho dù doanh nghiệp bạn đang có quy mô nhỏ hay lớn, thì việc sử dụng PO cũng đều giúp quản lý đơn hàng dễ dàng hơn:

  • PO cho phép khách hàng thông báo yêu cầu đến nhà cung cấp để cùng xem xét đề xuất bởi cả hai bên. Khách hàng dựa vào đây có thể khiếu nại nếu như đơn hàng không được giao như cam kết.
  • Việc quản lý đơn hàng được đơn giản hóa.
  • Tổ chức dễ dàng quản lý ngân sách hơn, khi một đơn PO được đặt chi phí sẽ được tính ngay vào ngân sách công ty.
  • Việc thực hiện đơn hàng và xử lý thanh toán được thực hiện dễ dàng và thuận tiện hơn đáng kể với các PO.
Vì sao doanh nghiệp cần sử dụng PO?

3. Nội dung chính của PO

Để đảm bảo  tính rõ ràng, đầy đủ các thông tin liên quan đến hàng hóa như: đơn giá, số lượng hàng, thanh toán, điều kiện giao hàng, thời hạn, bao bì, cam kết,…

Mỗi PO sẽ có thông tin trình bày khác nhau, tùy thuộc vào người mua, người bán, từng doanh nghiệp, tổ chức. Nhưng một PO cơ bản sẽ gồm các yếu tố sau:

  • Number and date (số và ngày)
  • Seller/Buyer : Name, contact, Tel/fax (thông tin người mua, người bán)
  • Quantity (số lượng)
  • Unit price (đơn giá)
  • Payment terms (điều kiện thanh toán)
  • Special instruction (discount, FOC…)
  • Incorterms (điều kiện giao hàng)
  • Goods description/Commodity/Product (Mô tả hàng hóa)
  • Total amount (giá trị hợp đồng)
  • Specifications/Quality(phẩm cấp, thông số kỹ thuật)
  • Signature (chữ ký).
[caption id="attachment_5808" align="aligncenter" width="800"]Nội dung chính của PO Các mẫu PO phổ biến[/caption]

4. Quy trình sử dụng PO

Thông thường quy trình sử dụng PO sẽ bao gồm các bước như sau:

  • Bước 1: Bên mua hàng tìm hiểu và mua một sản phẩm hoặc dịch vụ nào đó cho doanh nghiệp.
  • Bước 2: Mua hàng sẽ xuất PO cho bên bán để bắt đầu quá trình mua hàng.
  • Bước 3: Bên bán hàng nhận PO và xác nhận với bên mua hàng là có đáp ứng được điều kiện đặt hàng không. Nếu bên bán không đáp ứng được nhu cầu bên mua thì PO sẽ bị hủy.
  • Bước 4: Nếu như bên bán đồng ý với những thỏa thuận thì bên mua sẽ chuẩn bị đơn hàng dựa trên số lượng đơn hàng trong kho hoặc lên lịch sản xuất để đảm bảo cung cấp đầy đủ số hàng theo tiến độ.
  • Bước 5: Sau khi đã chuẩn bị đầy đủ số lượng đơn hàng, bên bán có thể nhờ một đơn vị vận tải thứ 3 cung cấp dịch vụ vận chuyển với số lượng PO mà bên mua hàng gửi đến.
  • Bước 6: Bên bán hàng lập hóa đơn cho đơn đặt hàng, trong đó sử dụng số PO mà bên mua gửi để đảm bảo tính chính xác cũng như khả năng kiểm tra chéo thông tin giao hàng.
  • Bước 7: Bên mua hàng sau khi kiểm tra hàng hóa sẽ thực hiện quá trình thanh toán theo các điều khoản trong đơn đặt hàng cho bên bán.
Quy trình sử dụng PO

5. Làm thế nào để quản lý PO hiệu quả?

Việc sử dụng PO đúng cách là để hạn chế tối đa những rủi ro có thể diễn ra trong quá trình làm việc với nhà cung cấp.

  • Quản lý nhà cung cấp mà doanh nghiệp đã từng đặt hàng, hồ sơ nhà cung cấp phải đảm bảo rõ ràng, dễ tiếp cận. Việc này giúp lựa chọn nhà cung cấp dễ dàng và chính xác hơn.
  • Hạn chế những chi phí liên quan đến ngân hàng bằng việc sử dụng dịch vụ cần thiết để bổ sung hàng tồn kho, phân loại sản phẩm, tách các khoản mua thành nhiều mục.
  • Triển khai hệ thống phê duyệt mua hàng để có thể kiểm soát vấn đề chi phí cũng như ngăn ngừa quản lý tài chính yếu kém. Để ngăn chặn việc mua hàng không đạt yêu cầu và tránh trùng lặp đơn hàng.
  • Đưa ra các đề mục cần kiểm tra để đánh giá và đảm bảo chất lượng, giúp duy trì dữ liệu chính xác của các đơn đặt hàng.
  • Lưu trữ và quản lý hồ sơ đúng cách để hạn chế thất thoát, đảm bảo tính bảo mật cho các chứng từ.
  • Quy trình hủy đơn hàng cần rõ ràng, khi PO bị hủy cần có một văn bản chính thức gồm các thông tin liên quan cùng chữ ký phê duyệt.
  • PO bị hủy cần được lưu trữ cùng các tài liệu liên quan.

Ngày nay, các phầm mềm quản lý bán hàng đều có tính năng này, xử lý đơn đặt hàng và đơn nhập hàng một cách nhanh chóng và hiệu quả.

Phần mềm cung cấp cho doanh nghiệp những báo cáo đầy đủ nhất, quản lý chi tiết toàn bộ nhà cung cấp và công nợ để tính toán và thành toán chi phí nhập hàng đúng hạn. Từ đó lên kế hoạch nhập hàng phù hợp.

Làm thế nào để quản lý PO hiệu quả?

6. Sự khác nhau giữa invoice và PO là gì?

Trước tiên, chúng ta sẽ nói sơ qua về invoice để các bạn dễ hình dung hơn:

“ Invoice còn được gọi là hóa đơn bản hàng, là chứng từ được dùng để mua và bán sản phẩm.”

Thường người dùng hay nhầm lẫn giữa PO và invoice, nhưng thực chất chúng lại là hai thành phần riêng biệt. Bạn có thể dựa theo những vấn đề sau để phân biệt chúng:

  • Khi đặt mua một sản phẩm hoặc dịch vụ thì người mua sẽ tạo đơn đặt hàng (PO). Còn người bán hàng sẽ tạo hóa đơn để ghi lại giao dịch mua bán để thu tiền các mặt hàng đã xuất đi.
  • Người bán nhận đơn hàng (PO) và người mua nhận được hóa đơn (invoice).
  • Khi người mua cần mua hàng thì một PO sẽ được tạo, sau khi mua hàng thành công thì một hóa đơn sẽ được tạo.
  • PO thường xuyên yêu cầu làm rõ những nội dung bắt buộc trong hợp đồng mua bán sản phẩm, dịch vụ. Còn hóa đơn thường chỉ được sử dụng để xác nhận việc bán hàng và lưu giữ tài liệu cho thủ tục thanh toán.

Sự khác nhau giữa invoice và PO là gì?

>>> Xem thêm: CO là gì? Tại sao cần CO khi xuất hàng hóa?

Chủ Nhật, 11 tháng 9, 2022

5 phương pháp Supply Chain Analytics trong doanh nghiệp

5 phương pháp Supply Chain Analytics chính trong doanh nghiệp dưới đây đang được sử dụng phổ biến nhất hiện nay. Hãy cùng xem 5 phương pháp này có những ưu điểm nào nhé. 

1. Tổng quan về Supply Chain

Tổng quan về Supply Chain Suppy Chain còn được gọi là chuỗi cung ứng. Chuỗi cung ứng này bao gồm một chuỗi các vận hành liên kết để chuyển đổi và dịch chuyển từ nguyên liệu thô đến thành phần cuối cùng đến tay cá nhân. Mạng lưới này kết nối giữa công ty và các nhà cung cấp để sản xuất và phân phối sản phẩm. Bao gồm các hoạt động, thực thể, con người, thông tin và tài nguyên khác nhau. Trong các hệ thống chuỗi cung ứng phức tạp, các sản phẩm được sử dụng có thể tái nhập vào chuỗi cung ứng tại bất kỳ điểm nào giá trị còn lại có thể tái chế được.

2. Phương pháp Supply Chain Analytics

Phương pháp Supply Chain Analytics Supply Chain Analytics chính xác là một công cụ để người dùng có thể kiểm tra được mức độ hiệu quả của Suppy Chain để phát hiện ra các cơ hội cải tiến mô hình kinh doanh. Sử dụng phương pháp Suppy Chain Analytics sẽ giúp cho doanh nghiệp nhìn ra được những cơ hội phát triển tốt hơn. Chúng tập hợp tất cả mọi thứ từ tình trạng hàng hóa, giá thành nguyên liệu thô cho đến quy trình vận chuyển và logistics, nhu cầu, thành phẩm,… Doanh nghiệp thông qua chúng sẽ hiểu hơn về chuỗi công ứng của mình. Việc này còn giúp cho doanh nghiệp nhận biết được cơ hội hợp tác kinh doanh với công ty, doanh nghiệp mới. Mở rộng thêm quy mô công ty.

3. 5 phương pháp Supply Chain Analytics chính trong doanh nghiệp

3.1 Phân tích mô tả (Descriptive Analytics)

Phương pháp phân tích mô tả được xem là hình thức phân tích hiệu quả nhất trong Supply Chain Analytics, được sử dụng để kiểm tra hiệu suất của chuỗi cung ứng trong quá khứ. Từ đó người quản lý dễ dàng nhìn thấy được những gì đã từng xảy ra, kiểm tra xem các kết quả hoạt động có trùng khớp với những mục tiêu, kế hoạch ban đầu được đề ra hay không? Phương pháp này sử dụng công nghệ data mining (khai thác dữ liệu) thu thập những dữ liệu thô từ chuỗi cung ứng. Sau đó tổng hợp và trình bày tóm tắt thông tin một cách trực quan nhất để người dùng có thể nhìn toàn cảnh một giai đoạn cụ thể. Tuy nhiên, phương pháp này vẫn có một nhược điểm là không thể giải thích được nguyên nhân điểm đúng và sai trong quá trình cho doanh nghiệp. Chính vì thế các doanh nghiệp có database lớn sẽ kết hợp phương pháp này với các loại phân tích dữ liệu khác. Phân tích mô tả (Descriptive Analytics)

3.2 Phân tích dự đoán (Predictive Analytics)

Phương pháp này giúp doanh nghiệp nhìn thấy được những gì có thể xảy ra trong tương lai. Thời gian có thể là một tháng, hai tháng hoặc một năm tới. Không chắc chắn những điều dự đoán sẽ xảy ra, nhưng doanh nghiệp cũng có thể đưa ra được những phương án phòng bị và chỉnh sửa kế hoạch sao cho phù hợp. Mức độ chính xác của dự đoán còn dựa vào tính ổn định và chất lượng của database. Phân tích dự đoán (Predictive Analytics)

3.3 Phân tích đề xuất (Prescriptive Analytics)

Phương pháp phân tích đề xuất là một bước tiến xa hơn so với hai phương pháp chúng ta vừa nhắc đến ở trên. Chúng đưa ra được các đề xuất về hành động thích hợp khi các kết quả được dự báo có thể xảy ra. Phân tích đề xuất sử dụng thuật toán thông kê để đưa ra câu trả lời cho câu hỏi “Điều gì nên xảy ra?”, chúng sẽ phân tích dữ liệu lịch sử cùng toàn bộ thông tin về chuỗi cung ứng với các công cụ, công nghệ tinh vi như Big data, thuật toán và quy tắc kinh doanh, Machine Learning,… Phân tích đề xuất (Prescriptive Analytics)

3.4 Bộ quy chuẩn đo lường về hiệu suất hoạt động (Performance Metrics)

Phương pháp này phù hợp sử dụng cho các doanh nghiệp muốn đo lường mức độ hiệu quả vận hành của chuỗi cung ứng. Mỗi bộ chỉ số đo lường sẽ cung cấp một loại thông tin khác nhau. Lúc này doanh nghiệp cần phải quyết định số liệu nào là phù hợp và hữu ích đối với doanh nghiệp của mình. Bộ quy chuẩn đo lường về hiệu suất hoạt động (Performance Metrics)

3.5 Đo lường hiệu suất hỗn hợp (Hybrid Performance Measurement)

Phương pháp này là một dạng phân tích chuỗi phức tạp, chúng sử dụng một số phương pháp trong cùng một bộ khung để người quản lý có thể đưa ra quyết định một cách tốt nhất. Doanh nghiệp cần thiết lập một hệ thống phân cấp các mục tiêu kinh doanh kết hợp với các phương trình toán học và mô hình giả lập để có thể sử dụng phương pháp này. Đo lường hiệu suất hỗn hợp (Hybrid Performance Measurement)

4. Xu hướng phát triển ngành Supply Chain tại Việt Nam

Ngành Supply Chain tại Việt Nam đang dần chuyển mình theo xu thế “The new retail” – sự đổi mới trong phương pháp bản lẻ truyền thống. The new retail giúp doanh nghiệp dự đoán nhu cầu khách hàng, tạo ra những thứ họ muốn vào thời điểm họ cần. Tối ưu hóa vận hành và trải nghiệm thông qua nền tảng số hóa và AI. Thuật ngữ Supply Chain đã xuất hiện tại Việt Nam từ 10 năm về trước, nhưng đến thời điểm hiện tại nền kinh tế nước nhà mới nhận ra được vai trò quan trọng của chúng. Hiện nay có tới hơn 300.000 doanh nghiệp trên cả nước đang tham gia vào hoạt động này, áp dụng Supply Chain Analytics. Tạo cho nhiều bạn trẻ có thể tiếp cận và mở ra nhiều cơ hội về nghề nghiệp hơn. Xu hướng phát triển ngành Supply Chain tại Việt Nam >>> Xem thêm: Supply chain là gì? So sánh Supply chain và Logistics

Thứ Năm, 8 tháng 9, 2022

Switch công nghiệp là gì? Phân loại và so sánh

Switch công nghiệp là gì? Phân loại  và so sánh Switch công nghiệp ở bài viết dưới đây sẽ giúp bạn dễ dàng hơn trong việc lựa chọn mua theo nhu cầu sử dụng và kinh tế của bạn. Hãy cùng theo dõi bài viết này nhé

1. Switch công nghiệp là gì?

[caption id="attachment_5771" align="aligncenter" width="600"]Switch công nghiệp là gì? Switch công nghiệp là gì?[/caption]

Switch công nghiệp hay tiếng Anh còn gọi là Industrial Ethernet Switch – IE Switch, ngoài ra chúng còn được gọi với tên gọi khác là thiết bị chuyển mạch công nghiệp (bộ chia mạng).

Switch công nghiệp có thiết kế mạnh mẽ, vỏ kim loại rắn chắc có thể đáp ứng nhiệt độ từ 0 – 75°C, đôi khi lên tới 85°C. Bên cạnh đó còn có khả năng chống rung shock và cháy nổ cực tốt. Thích hợp phục vụ cho các hoạt động trong môi trường khắc nghiệt.

Xét về cơ bản thì Switch công nghệ cũng không khác nhiều so với switch thông thường, cũng giống như so sánh sự khác biệt giữa PC và IPC vậy. Nhưng điều nổi bật của chúng chính là tính bảo mật cao, cũng như các yêu cầu về thời gian thực trong điều khiển công nghiệp.

2. Các loại Switch công nghiệp

Đối với mỗi môi trường công nghiệp, những nhu cầu về kết nối hay chia sẻ và trao đổi dữ liệu ít nhiều cũng có sự khác nhau. Vì điều này mà Switch công nghiệp có đa dạng về chủng loại sản phẩm nhằm đáp ứng các nhu cầu của người dùng.

Dựa theo những tính chất cơ bản thì ta có thể chia chúng thành 3 loại:

  • Phân theo số cổng
  • Phân theo nhu cầu sử dụng
  • Phân theo nhà sản xuất

Nắm chắc được những ưu điểm riêng của từng loại sẽ giúp bạn dễ dàng hơn trong việc lựa chọn thiết bị chuyển mạch công nghiệp.

2.1 Phân loại theo số cổng

Phân loại theo số cổng

Số lượng cổng của Switch công nghiệp khá đa dạng để đáp ứng cho số lượng user tại các xí nghiệp và các nhà máy. Một số loại phải kể đến như: switch công nghệ 4 cổng, 8 cổng, 16 cổng, 24 cổng, 48 cổng.

Loại Switch công nghiệp phổ biến nhất là loại 8 port.

2.2 Phân loại theo nhu cầu sử dụng

Dựa theo nhu cầu sử dụng thì Switch công nghiệp được chia thành 2 loại: Switch công nghiệp không được quản lý và Switch công nghiệp được quản lý.

  • Switch công nghiệp không được quản lý: các thiết bị chuyển mạch cho phép bạn kết nối các thiết bị đơn giản mà không cần cấu hình. Cùng với tính năng “plug-and-play” nghĩa là chỉ cần cắm và chạy. Chúng có chi phí phải chăng phù hợp cho nhu cầu sử dụng nhanh chóng, đơn giản.
  • Switch công nghiệp được quản lý: là thiết bị chuyển mạch làm việc với hiệu suất và độ bảo mật cao, cho phép người dùng theo dõi, giám sát tình trạng hoạt động của hệ thống mạng. Mục đích là để cung cấp bảo mật cao hơn, linh hoạt và hoạt động tốt hơn so với Switch không được quản lý.
[caption id="attachment_5774" align="aligncenter" width="600"]Phân loại theo nhu cầu sử dụng Switch công nghiệp không được quản lý[/caption]

2.3 Phân loại theo nhà sản xuất

Một số thương hiệu hàng đầu được kể đến như: Cisco, PLANET, 3Onedata, D-Link, Siemens, Allied Telesis,…

Phân loại theo nhà sản xuất

3. Ưu điểm của Switch công nghiệp

Ưu điểm của Switch công nghiệp

Phù hợp với môi trường có dải nhiệt độ rộng

Switch công nghiệp sử dụng vỏ kim loại để tản nhiệt có thể chịu được sự thay đổi về nhiệt độ hay các điều kiện thời tiết khắc nghiệt.

Với cấu tạo này chúng có thể hoạt động tốt trong môi trường có dải nhiệt độ từ -40 độ đến 85 độ.

Hiệu suất siêu chống nhiễu

Mức độ nhiễu cao sẽ gây ảnh hưởng đến các kết nối mạng, mà Switch công nghiệp có thể giải quyết được vấn đề chống nhiễu mạnh.

Ngoài ra chúng có thể chống sét, chống thấm nước, chống ăn mòn, chống giật, chống tĩnh điện...

Thiết kế nguồn điện dự phòng

Switch công nghiệp có thiết kế với nguồn dự phòng kép để tránh sự cố mất điện, hoạt động hiệu quả và tin cậy.

Thiết kế của Switch công nghiệp cho phép chúng cung cấp nhiều mô đun media có thể thay thế nóng và các đơn vị nguồn để cung cấp tính linh hoạt và tính sẵn sàng cao hơn.

Mạng ring nhanh, dự phòng nhanh

Switch công nghiệp có khả năng hình thành mạng dự phòng nhanh chóng, đáng tin cậy với thời gian tự phục hồi siêu nhanh dưới 50 mili giây.

Chúng có thể cung cấp khả năng khôi phục nhanh hơn từ một đường dẫn dữ liệu bị lỗi

Độ bền cao

Switch công nghiệp với kết cấu bền vững, đáp ứng các tiêu chuẩn trong công nghiệp có vòng đời hoạt động trong 10 năm hoặc hơn.

4. Sự khác nhau giữa Switch công nghiệp và Switch thường

Sự khác nhau giữa Switch công nghiệp và Switch thường
So sánh Switch công nghiệp Switch thường
Môi trường hoạt động Switch công nghiệp có thiết kế mạnh mẽ chống lại bụi bẩn, tiếng ồn, điều kiện thời tiết khắc nghiệt như mưa gió, sấm chớp,… Switch công nghiệp có thể hoạt động trong môi trường nhà xưởng, xí nghiệp, những nơi có môi trường sử dụng khắc nghiệt. Các thiết bị Switch thông thường được sử dụng phổ biến trong hệ thống mạng tại các văn phòng hay doanh nghiệp, nơi có môi trường làm việc dễ chịu.
Nhiệt độ làm việc Có thể hoạt động trong môi trường nhiệt độ khắc nghiệt, với dải nhiệt độ lớn trong khoảng từ -40 đến 85°C Switch thông thường chỉ hoạt động được trong môi trường nhiệt độ từ 0 đến 60°C.
Tuổi thọ của sản phẩm Các thiết bị switch công nghiệp có tuổi thọ lên tới 10 năm. Các thiết bị chuyển mạch thông thường chỉ có thể hoạt động bình thường từ 1,5 đến 3 năm trước khi bị lỗi.
Khả năng làm mát Switch công nghiệp, vì thường xuyên hoạt động trong môi trường có nhiệt độ cao nên các thiết bị chuyển mạch này hỗ trợ làm mát nhanh chóng bằng cách tản nhiệt thông qua thân vỏ. Các thiết bị Switch truyền thống thường được trang bị quạt tản nhiệt để hỗ trợ làm mát cho thiết bị
Bài viết trên đã tổng hợp lại những kiến thức cơ bản về Switch công nghiệp là gì? Cũng như sự khác nhau giữa chúng với switch thường để bạn dễ dàng so sánh và lựa chọn mua. Hy vọng sẽ giúp ích cho bạn.

>>> Xem thêm: Switch là gì? Tìm hiểu về switch

Hệ thống vision công nghiệp là gì? Thành phần, lợi ích

Cách mạng công nghiệp 4.0 đang thúc đẩy các doanh nghiệp đổi mới và áp dụng các công nghệ tiên tiến để nâng cao hiệu quả và khả năng cạnh tr...