Thứ Ba, 28 tháng 3, 2023

Các loại kho silo sử dụng phổ biến hiện nay

Các loại kho silo sử dụng phổ biến hiện nay đều có khả năng lưu trữ và bảo quản các nguyên liệu dạng hạt hoặc bột với số lượng lớn. Với nhiều ưu điểm so với các loại kho thông thường như tiết kiệm diện tích đất, tăng sức chứa, duy trì chất lượng nguyên liệu và giảm thiểu thất thoát. 

Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về phân loại, kích thước, mô hình cũng như những rủi ro khi sử dụng kho silo.

1. Các loại kho silo phổ biến hiện nay

Kho silo bao gồm ba loại chính được sử dụng rộng rãi là:

  • Tháp silo: được thiết kế hình trụ tròn với đáy là hình chóp, được làm từ bê tông, inox, inox hoặc kim loại tráng men. Thích hợp sử dụng với những địa điểm chắc chắn cố định ít di chuyển để làm móng.
  • Hầm silo: có cấu tạo hình hộp chữ nhật hoặc hình vuông ở phần thân và phần đáy hình chóp 4 cạnh. Thích hợp với những địa điểm mang tính không cố định, phải di chuyển hoặc những nơi khó triển khai mặt bằng móng. Có kết cấu bền vững chứa nguyên liệu tốt, không ngại chiều cao.
  • Túi silo: là một loại silo dạng túi được làm bằng nhựa hoặc vải bạt có khả năng co giãn. Thường sử dụng để lưu trữ thức ăn lên men cho gia súc. Có chi phí thấp, dễ di chuyển và lắp đặt.
[caption id="attachment_6459" align="aligncenter" width="600"]Các loại kho silo phổ biến hiện nay Các loại kho silo phổ biến hiện nay[/caption]
Loại kho silo Ưu điểm Nhược điểm
Tháp silo
  • Có độ chảy và hạn chế bám nguyên liệu rất tốt.
  • Có hệ thống bảo quản sẵn, tiết kiệm diện tích đất, tăng sức chứa, duy trì chất lượng nguyên liệu.
  • Ngăn chặn sự phá hoại của các loài gặm nhấm, côn trùng, vi khuẩn, nấm mốc, độ ẩm, nhiệt độ…
  • Khó thi công, cần phải làm móng kiên cố, chi phí cao hơn so với silo nằm.
Hầm silo
  • Có kết cấu bền vững chứa nguyên liệu tốt, không ngại chiều cao.
  • Dễ thi công, không cần phải làm móng.
  • Thích hợp với những địa điểm mang tính không cố định, hay phải di chuyển.
  • Hạn chế độ chảy và có độ bám cao ở phần phễu, chiếm nhiều diện tích đất hơn so với silo tháp.
Túi silo
  • Có chi phí thấp
  • Dễ di chuyển và lắp đặt.
  • Thường sử dụng để lưu trữ thức ăn lên men cho gia súc.
  • Có sức chứa thấp hơn so với hai loại silo kia.
  • Khó bảo quản lâu dài và dễ bị rách hỏng.

2. Kích thước của kho silo

kích thước của kho silo có thể khác nhau tùy vào nhu cầu sử dụng và loại nguyên liệu chứa. Một số thông tin về kích thước của kho silo mà tôi tìm được là:

  • Kho silo có độ cao thường từ 30-35m.
  • Kho silo có sức chứa lớn, có thể chứa hơn 1000 tấn chất rắn hoặc 1000 m3 chất lỏng.
  • Kho silo có đường kính thân có thể từ 2.5m đến 10m hoặc hơn.
  • Kho silo có đường kính đáy côn có thể từ 200mm đến 500mm hoặc hơn.
Kích thước của kho silo

3. Các bước cơ bản của phương pháp bảo quản bằng kho silo

Phương pháp bảo quản bằng kho silo là một trong những giải pháp hiệu quả để lưu trữ và bảo quản nông sản, thực phẩm hay nguyên vật liệu không đóng bao với số lượng lớn. Phương pháp bảo quản bằng kho silo gồm những bước cơ bản như sau:

  • Lưu ý đầu tiên khi nhập kho silo là phải đảm bảo nguyên liệu thu nhận đạt tiêu chuẩn theo quy định quy định, được xử lý độ ẩm và không bị sâu mọt, bằng các thiết bị sơ chế như hệ thống làm sạch, hệ thống sấy khô và phân loại.
  • Cần trang bị hệ thống băng tải, gầu tải khi nhập kho để bốc dỡ vận chuyển nguyên liệu từ bên ngoài hay từ các phân xưởng khác vào silo. Có thể sử dụng cảm biến báo mức để kiểm soát lượng nguyên liệu trong silo.
  • Trang bị các thiết bị kiểm tra, xử lý nguyên vật liệu như: ẩm kế, nhiệt kế trong quá trình bảo quản. Hay hệ thống ống dẫn khí được gắn với quạt cao áp để thổi không khí vào nguyên liệu.
  • Khi xuất kho, hệ thống tự động chuyển nguyên vật liệu, hạt từ silo sang cân tự động, cân kiểm tra và cân đóng bao. Có thể sử dụng van xả để điều khiển lượng nguyên liệu ra khỏi silo.
Các bước cơ bản của phương pháp bảo quản bằng kho silo

4. Những rủi ro khi sử dụng phương pháp bảo quản bằng kho silo

Khi sử dụng kho silo cũng có một số rủi ro mà bạn cần lưu ý, như:

  • Nguy cơ cháy nổ: Kho silo có thể chứa các nguyên liệu dễ cháy như bột mì, bột gạo, bột ngô, bột sắn… Nếu có sự cố xảy ra như tĩnh điện, nhiệt độ cao, lửa… có thể gây ra cháy nổ trong silo. Do đó, cần có hệ thống phòng cháy chữa cháy hiệu quả và an toàn.
  • Nguy cơ sập đổ: Kho silo có thể bị sập đổ do thiết kế không phù hợp, không chịu được áp lực của nguyên liệu trong silo, hoặc do thi công không đúng kỹ thuật. Do đó, cần chọn nhà cung cấp uy tín và có kinh nghiệm trong thiết kế và lắp đặt silo.
  • Nguy cơ hao hụt: Kho silo có thể bị hao hụt nguyên liệu do rò rỉ, tràn ra ngoài hoặc do sai sót trong quá trình nhập xuất kho. Do đó, cần có hệ thống kiểm soát và giám sát chặt chẽ để đảm bảo số lượng nguyên liệu trong silo.
Những rủi ro khi sử dụng phương pháp bảo quản bằng kho silo

5. Kho silo phù hợp đối với mô hình nào?

Kho silo phù hợp với các mô hình sau:

  • Mô hình nông nghiệp: Kho silo được sử dụng để lưu trữ và bảo quản các nông sản dạng hạt hoặc bột như lương thực, ngũ cốc, thức ăn chăn nuôi, thực phẩm lên men… Kho silo giúp duy trì chất lượng nông sản trong thời gian dài, ngăn chặn sự phá hoại của côn trùng, vi khuẩn, nấm mốc, độ ẩm, nhiệt độ…
Mô hình nông nghiệp
  • Mô hình công nghiệp: Kho silo được sử dụng để lưu trữ và vận chuyển các nguyên liệu dạng hạt hoặc bột như xi măng, cát, sỏi, nhựa, nhiên liệu sinh học, muội than, gỗ, mùn cưa… Kho silo giúp tiết kiệm diện tích đất, tăng sức chứa, đảm bảo an toàn và hiệu quả trong quá trình sản xuất.
Mô hình công nghiệp

>>> Xem thêm: Silo là gì? kho silo là gì?

Thứ Hai, 20 tháng 3, 2023

Cách bố trí và thiết kế kho hàng cho doanh nghiệp

Cách bố trí và thiết kế kho hàng là những điều thiết yếu mà các doanh nghiệp đang tìm kiếm hiện nay. Mô hình của mỗi kho sẽ có những đặc thù riêng khác nhau nhưng xét về nguyên tắc thì chúng đều phải tuân theo những nguyên tắc nhất định khi bố trí và thiết kế. 

Vậy cách bố trí và thiết kế kho hàng cho doanh nghiệp cần những gì thì hãy cùng theo dõi qua bài viết sau đây. 

1. Lý do cần bố trí và thiết kế kho hàng cho doanh nghiệp?

Các doanh nghiệp hiện nay luôn phải đau đầu với vấn đề về số lượng hàng hóa. Với số lượng nhiều thì phải làm thế nào để vừa tiết kiệm được chi phí thuê kho bãi, mà vừa có thể dễ dàng vận hành kho.

Chính vì những lo lắng này mà các doanh nghiệp cần phải bố trí và thiết kế kho hàng bài bản, khoa học càng sớm sẽ càng tốt trong kinh doanh.

Vậy cụ thể thì tại sao các doanh nghiệp phải cần đến sự bố trí và thiết kế này?

  • Thứ nhất: với cùng một diện tích kho nhưng nếu bạn biết cách bố trí khoa học thì sẽ tận dụng được tối đa không gian của kho. Số lượng hàng hóa lưu trữ cũng tăng lên, hàng hóa hạn chế sự hư hỏng. Tiết kiệm được tối đa chi phí thuê thêm kho bãi.
  • Thứ hai: hàng hóa sắp xếp theo khoa học sẽ đi theo khu, theo loại hàng hóa, giúp quá trình tìm kiếm trở nên dễ dàng hơn. Qúa trình vận hành bao gồm xuất, nhập hàng hóa, kiểm tra hàng hóa,… tiết kiệm được thời gian và công sức hơn.
  • Thứ ba: kho hàng sạch sẽ, hàng hóa gọn gàng sẽ không gây nguy hiểm cho người lao động và hàng hóa. Ngoài ra tính thẩm mỹ cũng được đánh giá cao hơn.
Cách bố trí và thiết kế kho

2. Sơ đồ kho được sử dụng phổ biến hiện nay

Trước khi xây dựng được nhà kho thông minh, bạn cần tìm hiểu về những sơ đồ kho phổ biến hiện nay để xem mình thích hợp với loại nhà kho như thế nào.

Hiện nay có 3 loại sơ đồ được sử dụng nhiều nhất là nhà kho hình chữ U, nhà kho hình chữ I, nhà kho hình chữ L.

Nhà kho hình chữ U

Sơ đồ nhà kho hình chữ U thích hợp đối với mọi không gian, dù diện tích lớn hoặc nhỏ. Đây được xem là mô hình phổ biến nhất hiện nay, hầu như những người mới bắt đầu làm kho đều lựa chọn theo sơ đồ này.

Thiết kế được xây dựng theo hình bán nguyệt, khu vực vận chuyển và xếp dỡ hàng hóa được đặt hai bên song song, khu vực chính chính giữa dành để lưu trữ.

Ưu điểm lớn nhất của sơ đồ này là giữ cho luồng giao thông của kho hàng chính được tách biệt và sắp xếp hợp lý, giảm thiểu không gian có sẵn cần thiết.

Nhược điểm của sơ đồ này là tắc ngẽn sản xuất có thể xảy ra ở khu vực vận chuyển và nhận hàng hóa gần nhau.

Nhà kho hình chữ U  

Nhà kho hình chữ L

Nhà kho theo layout hình chữ L ít phổ biến nhất trong các loại, bởi cấu hình của nó khác thường và chỉ phù hợp với mô hình nhà xưởng hình chữ L.

Ở thiết kế này, khu vực bốc dỡ và tiếp nhận được bố trí ở một cạnh bên nhà kho, khu vực vận chuyển và lấy hàng sẽ nằm ở khu vực còn lại. Khu vực có diện tích rộng nhất được dùng để chứa sản phẩm và thường nằm ở trung gian.

Về ưu điểm thì nhà kho hình chữ L cũng giảm thiểu tắc nghẽn bằng cách tránh chuyển động qua lại và phân tách hiệu quả các sản phẩm với các xe hàng đến và đi ở hai phía đối diện.

Còn về nhược điểm thì nhà kho sơ đồ chữ L cần nhiều không gian để chạy dòng chảy này một cách hiệu quả.

Nhà kho hình chữ L

Nhà kho hình chữ I

Nhà kho theo sơ đồ chữ I thường được sử dụng bởi các tập đoàn lớn, những nhà kho có diện tích lớn, ưu tiên về chiều dài hoặc những kho hàng hoạt động theo nguyên tắc FIFO.

Thiết kế của sơ đồ này có dòng chảy thằng từ nhận hàng đến vận chuyển và ngược lại. Khu vực xếp dỡ hàng hóa ở một đầu và khu vực bốc dỡ hàng hóa ở đầu còn lại. Phía sau quầy xếp dỡ là nơi tiếp nhận, khu vực lưu kho, đóng gói và cuối cùng là vận chuyển.

Thiết kế này sử dụng toàn bộ chiều dài của nhà kho, các sản phẩm tương tự được tách biệt theo định dạng dây chuyền lắp ráp và giảm thiểu tối tắc nghẽn hàng hóa bằng cách tránh di chuyển qua lại.

Nhược điểm lớn nhất của sơ đồ này là nhà kho cần không gian bốc xếp tối ưu ở hai bên của nhà kho.

Nhà kho hình chữ I

3. Cách bố trí và thiết kế kho hàng cho doanh nghiệp

Sử dụng mã SKU

Mã SKU (Stock Keeping Unit) là một mã gồm các chữ cái và số được sắp xếp theo một nguyên tắc nhất định, liên quan đến thông tin của sản phẩm đó. Ví dụ như: kiểu dáng, kích thước, ngày sản xuất,…

Phương pháp này giúp bạn tìm kiếm, kiểm soát hàng hóa trong kho một cách đơn giản nhất. Mã SKU đã đem lại những công dụng như:

  • Giúp phân biệt các phiên bản sản phẩm khác nhau.
  • Phân biệt 1 mặt hàng giữa nhiều kho khác nhau.
  • Quản lý hàng hóa tránh tình trạng hết hàng, thất thoát.
  • Liên kết sản phẩm giữa các kênh khi bán hàng đa kênh.
  • Không cần đầu tư phần cứng mà vẫn quản lý hàng hóa hiệu quả, tiết kiệm được chi phí.
Sử dụng mã SKU

Khoanh vùng khu vực, lập sơ đồ nhà kho

Để thiết kế và xây dựng được một nhà kho tối ưu thì khoanh vùng khu vực là bước quan trọng nhất.

Cần thiết kế không gian bên trong kho theo từng khu vực riêng biệt theo từng tính chất riêng của sản phẩm. Ví dụ như: khu A phân theo hàng hóa dễ vỡ, khu B phân theo hàng hóa cận date, khu C phân theo hàng hóa sản xuất,…

Tại mỗi khu vực như A, B, C bạn có thể chia nhỏ thêm thành A1, A2, A3, B1, B2, B3,… để phân rõ hơn tính chất và đặc điểm hàng hóa trong cùng một loại hàng.

Còn sơ đồ nhà kho như đã nói ở trên thì hiện nay có 3 sơ đồ phổ biến là sơ đồ chữ U, sơ đồ chữ L, sơ đồ chữ I.

Sau khi có được sơ đồ cho nhà kho thì bạn hay dán trực tiếp tại cửa ra vào giúp việc tìm hàng hóa và kiểm kê nhanh chóng hơn.

Khoanh vùng khu vực, lập sơ đồ nhà kho

Áp dụng các nguyên tắc xếp hàng hóa

Khi sử dụng những nguyên tắc sắp xếp và lưu trữ hàng hóa sẽ giúp cho quá trình kiểm tra – xuất nhập – tìm kiếm trở nên nhanh chóng hơn. Rút ngắn được thời gian quản lý và vận hành.

Có hai nguyên tắc sắp xếp và lưu trữ hàng hóa được sử dụng nhiều nhất hiện nay là FIFO và LIFO:

  • FIFO: hàng nhập trước xuất trước, thích hợp cho kho chứa hàng hóa ngắn hạn, ưu tiên xuất những lô hàng được nhập trước.
  • LIFO: nhập sau xuất trước là nguyên tắc sắp xếp dành cho những kho hàng không bị ràng buộc bởi yếu tố thời gian.
Áp dụng các nguyên tắc xếp hàng hóa

Lựa chọn các thiết bị phù hợp

Hệ thống kệ lưu trữ

Hệ thống kệ kho hàng được sử dụng với mục đích lưu trữ hàng hóa và tối ưu không gian lưu trữ hiệu quả cho các doanh nghiệp.

Một số loại kệ kho được dùng nhiều hiện nay phải kể đến như kệ Double Deep, Drive in, kệ sàn Mezzanine, kệ con lăn, kệ khuôn,…

3 điều lưu ý khi lựa chọn hệ thống kệ lưu trữ là:

  • Diện tích nhà kho.
  • Phương pháp xuất nhập hàng hóa.
  • Nhu cầu lưu thông trong kho.

Thiết bị vận chuyển

Thiết bị vận chuyển ở đây chủ yếu là xe nâng và hai loại xe nâng được sử dụng nhiều nhất là xe nâng tay và xe nâng động cơ.

  • Xe nâng tay: với thiết kế nhỏ gọn, thích hợp dùng cho những kho hàng có diện tích nhỏ hẹp.
  • Xe nâng động cơ: thích hợp cho những kho hàng cần nâng hạ và di chuyển hàng hóa khối lượng lớn với tần suất cao.

Lắp đặt các biển chỉ dẫn

Bên cạnh sơ đồ hệ thống kho thì các biển chỉ dẫn cũng quan trọng không kém. Các biển chỉ dẫn phải được thống nhất về chữ, ký hiệu, mũi tên.

Các biển chỉ dẫn sẽ cho bạn biết được bao quát kho hàng, sắp xếp hàng hóa chính xác, tiết kiệm được thời gian quản lý và vận hành.

Lựa chọn các thiết bị phù hợp

Lựa chọn phần mềm nhà kho vận hành

Sử dụng phần mềm quản lý kho đang là phương pháp được nhiều doanh nghiệp áp dụng hiện nay trong quá trình chuyển đổi nhà kho thông minh.

Phần mềm quản lý kho giúp kiểm soát được số lượng tồn trong kho, số lượng hàng hóa sau những lần nhập xuất. Đưa ra các báo cáo hỗ trợ người dùng.

Qúa trình quản lý đơn giản hơn khi các số liệu được chuyển từ giấy tờ rắc rối sang các thao tác thực hiện trên các thiết bị thông minh.

Lựa chọn phần mềm nhà kho vận hành >>> Xem thêm: Phần mềm quản lý kho truy nguyên nguồn gốc sản phẩm

Thứ Ba, 28 tháng 2, 2023

Cơ điện tử là gì? Tương lai của ngành cơ điện tử sẽ ra sao

Cơ điện tử là gì? Dựa theo thực tế thì cơ điện tử là một khái niệm rất rộng trong đó được chia nhỏ thành nhiều ngành nghề và lĩnh vực khác nhau. Để các bạn đọc dễ dàng nắm bắt và hình dung hơn thì hãy cùng IAS tìm hiểu thông qua bài viết này nhé. 

1. Cơ điện tử là gì?

Cơ điện tử hay kỹ thuật cơ điện tử là một nhánh kỹ thuật liên ngành chú trọng vào các ngành kỹ thuật điện tử và kỹ thuật cơ khí cũng như nghiên cứu các lĩnh vực liên quan đến robot học, điện tử học, kỹ thuật máy tính, viễn thông, kỹ thuật hệ thống, kỹ thuật điều khiển và Product engineering. Mục tiêu của ngành kỹ thuật cơ khí nhằm tạo ra giải pháp thiết kế  nhằm hợp nhất các phân ngành lại với nhau. Ban đầu, lĩnh vực nghiên cứu của cơ điện tử được dự định chỉ bao gồm sự kết hợp giữa cơ khí và điện tử. Tuy nhiên, với tính phức tạp của các hệ thống công nghệ phát triển không ngừng, định nghĩa của ngành được mở rộng sang nhiều lĩnh vực công nghệ khác. Nhiều người xem cơ điện tử là một từ thông dụng hiện đại đồng nghĩa với tự động hóa, robot học và kỹ thuật cơ điện (Electromechanical engineering). Kỹ thuật cơ điện tử là một khái niệm được dùng phổ biến để mô tả về một lĩnh vực khoa học kỹ thuật liên ngành, nhưng vẫn chưa có một khái niệm nào được chấp nhận là đầy đủ khi nói về nó. Nhưng xét về tính chung, phổ biến thì kỹ thuật cơ điện tử vẫn được cấu thành từ những ngành kỹ thuật cơ khí, kỹ thuật điện và điện tử, kỹ thuật lập trình, cảm biến và truyền thông. Cơ điện tử là gì?

2. Tiềm năng phát triển của cơ điện tử

Cơ điện tử là một lĩnh vực công nghệ cao mà hiện nay đang có nhu cầu về nhân sự lớn, đặc biệt sau khi làn sóng công nghiệp 4.0 khi mà tự động hóa – robot đã trở thành xu hướng trong mọi lĩnh vực sản xuất công nghiệp hiện nay. Nhiều nhà máy đang dần chuyển đổi mô hình sang sử dụng các hệ thống thông minh như người máy và nâng cấp các công nghệ cao, dây chuyền lắp ráp. Những giải pháp thông minh này đã mang giúp doanh nghiệp tăng năng suất và cải tiến chất lượng sản phẩm. Tất cả ứng dụng trên đều yêu cầu cao về ỹ thuật cơ điện, từ đó kỹ thuật cơ điện đã dựa vào những nhu cầu này để phát triển. Trên thực tế, nhiều địa phương đã xác nhận “cơ điện tử” là một nghề cần ưu tiên cao với cơ hội việc làm mở rộng. Công nghệ luôn tiến bộ không ngừng, tiềm năng phát triển của nó là vô hạn. Một số công việc, vị trí trước mắt hiện tại của cơ điện tử bạn có thể tham khảo:
  • Tạo ra và tương tác với các loại robot tự động trong các dây chuyền của nhà máy cho hệ thống, dây chuyền của các sản phẩm gia công, thực phẩm, đồ uống.
  • Cơ điện tử cũng có thể phụ trách các vấn đề liên quan đến máy bay không người lái, hệ thống điều khiển cho các chuyến đi trong công viên giải trí, phát triển nguyên mẫu,…
  • Cơ điện tử cũng có thể làm việc với vai trò thiết kế và bảo trì thiết bị tự động trong các ngành nghề như sản xuất, hàng không, khai thác mỏ, robot, quốc phòng, vận tải,…
Tiềm năng phát triển của cơ điện tử

3. Học cơ điện tử ra thì làm gì?

Dưới đây là một số vị trí bạn có thể học trong ngành cơ điện tử, được các trường, các khóa học ngắn giảng dạy mà bạn có thể theo học:
  • Kỹ sư thiết kế điện tử.
  • Kỹ sư tự động hóa.
  • Kỹ sư và kỹ thuật viên người máy.
  • Kỹ sư thiết kế cơ khí.
  • Kỹ sư thiết bị
  • Kỹ sư phần mềm
  • Kỹ sư thiết kế và xử lý sự cố hệ thống điều khiển.
Những lựa chọn trên đây đều là những ngành nghề tính đến hiện tại hay trong tương lai đều vẫn được ưa chuộng, luôn cần đến. Mà bạn sẽ không phải đắn đo môi trường này sẽ bị đào thải, hay khó xin việc. Để dễ hình dung hơn, thì dưới đây là chi tiết theo từng lĩnh vực bạn có thể kham khảo:

Trong sản xuất hiện đại và công nghệ robot

Khi lựa chọn công việc này bạn sẽ có cơ hội làm việc cùng với những sản xuất công nghệ cao và robot. Vai trò của bạn lúc này là xây dựng các giải pháp về tự động hóa để cải thiện chất lượng, số lượng và năng suất sản xuất. Bạn có trách nhiệm trong việc khắc phục và quản lý những sự cố liên quan đến robot, thiết bị điện và tự động hóa. Trong sản xuất hiện đại và công nghệ robot

Trong dịch vụ viễn thông và thông tin

Ở lĩnh vực này bạn cần có trách nhiệm trong việc cài đặt, bảo trì, sửa chữa điện thoại di động, mạng máy tính, cáp quang, thiết bị truyền hình,… Một vài vị trí bạn có thể chọn lựa như kỹ sự điện áp cao, kỹ thuật viên hiện trường, kỹ thuật viên mạng,… Trong dịch vụ viễn thông và thông tin

Trong nông nghiệp, thực phẩm, lâm nghiệp

Đối với lĩnh vực nay bạn có thể đảm nhận vị trí trong quá trình vận hành và canh tác. Ví dụ như: thiết kế nhà kính để tăng sản lượng lương thực; thiết kế hệ thống tưới tiêu; sử dụng những nguyên tắc kỹ thuật đảm bảo tính bền vững của rừng. Trong nông nghiệp, thực phẩm, lâm nghiệp

Nghề cơ điện tử trong vận tải và Logistics

Những năm đổ lại đây thì lĩnh vực Logistics đã thu hút được nhiều bạn trẻ lựa chọn, đây là công việc đóng vai trò quan trọng trong việc vận hành nền kinh tế. Khi tốt nghiệp cơ điện tử bạn cũng có thể tham gia vào nhiều vị trí trong chuỗi cung ứng, làm việc với máy móc, cơ sở hạ tầng máy tính, quy trình và thiết bị vận chuyển phức tạp,… Nghề cơ điện tử trong vận tải và Logistics >>> Xem thêm: Xu hướng phát triển Robot công nghiệp tự động hóa sản xuất hiện nay

Thứ Tư, 22 tháng 2, 2023

Kiến trúc phần mềm hệ thống nhúng

Phần mềm hệ thống nhúng là các chương trình được viết, thiết kế, lập trình chuyên biệt cho các thiết bị số và hoạt động song song với các thiết bị đó. Hiện nay có 6 loại kiến trúc phần hệ thống nhúng phổ biến là: 

  • Vòng lặp kiểm soát đơn giản
  • Hệ thống ngắt điều khiển
  • Đa nhiệm tương tác
  • Đa nhiệm ưu tiên
  • Vi nhân (Microkernel) và nhân ngoại (Exokernel)
  • Nhân khối (monolithic kernels)
Với sự đa dạng và khác biệt, các lâp trình viên cho nhiều lựa chọn hơn khi chọn phần mềm hệ thống nhúng để sử dụng. Hãy cùng tham khảo bài viết dưới để hiểu thêm về 6 loại kiến trúc phần mềm hệ thống nhúng này nhé. 

1. Vòng lặp kiểm soát đơn giản

Một vòng lặp kiểm soát là một hệ thống quản lý quá trình được thiết kế để duy trì một quá trình diễn biến tại một vị trí mong muốn.

Theo thiết kế này thì phần mềm được tổ chức thành một vòng lặp đơn giản. Vòng lặp gọi đến các chương trình con, mỗi chương trình con quản lý một phần của hệ thống phần cứng hoặc phần mềm.

Mỗi bước trong vòng lặp sẽ hoạt động cùng với các bước khác để quản lý hệ thống.

Vòng lặp kiểm soát đơn giản

2. Hệ thống ngắt điều khiển

Hệ thống nhúng thường được điều khiển bằng các ngắt, các tác vụ của hệ thống nhúng được kích hoạt bởi các loại sự kiện khác nhau.

Ví dụ: một ngắt có thể được sinh ra bởi một bộ định thời sau một chu kỳ được định nghĩa trước, hoặc bởi sự kiện khi cổng nối tiếp nhận được một byte nào đó.

Hệ thống ngắt điều khiển thường được sử dụng trong các hệ thống có bộ quản lý sự kiện đơn giản, ngắn gọn và cần độ trễ thấp. Thường được thực hiện một tác vụ đơn giản trong một vòng lặp chính.

Đôi khi, các tác vụ phức tạp hơn sẽ được thêm vào một cấu trúc hàng đợi trong bộ quản lý ngắt để được vòng lặp xử lý sau đó. Lúc này, hệ thống gần giống với kiểu nhân đa nhiệm với các tiến trình rời rạc.

Hệ thống ngắt điều khiển

3. Phần mềm hệ thống nhúng đa nhiệm tương tác

Hệ thống đa nhiệm không ưu tiên gần giống với kỹ thuật của vòng lặp kiểm soát đơn giản, chỉ khác ở chỗ trừ việc vòng lặp này được ẩn giấu thông qua một giao diện lập trình API.

Các nhà lập trình định nghĩa một loạt các nhiệm vụ, mỗi nhiệm vụ chạy tỏng một môi trường riêng của nó, khi không cần thực hiện nhiệm vụ đó thì nó gọi đến các tiến trình con tạm nghỉ bằng cách gọi “pause”, “wait”, “yield”,…

Đối với hệ thống đa nhiệm tương tác, việc thêm một phần mềm mới được thực hiện dễ dàng hơn bằng cách lập trình một tác vụ mới hoặc thêm vào hàng đợi thông dịch.

Phần mềm hệ thống nhúng đa nhiệm tương tác

4. Đa nhiệm ưu tiên

Hệ thống đa nhiệm ưu tiên thường có một đoạn mã ở mức thấp thực hiện việc chuyển đổi giữa các tác vụ khác nhau thông qua một bộ định thời.

Đoạn mã này thường nằm ở mức mà hệ thống được coi là có một hệ điều hành và vì thế cũng gặp phải tất cả những phức tạp trong việc quản lý đa nhiệm.

Bất kỳ tác vụ nào có thể phá hủy dữ liệu của một tác vụ khác đều cần phải được tách biệt một cách chính xác. Việc truy cập tới các dữ liệu chia sẻ có thể được quản lý bằng một số kỹ thuật đồng bộ hóa như hàng đợi thông điệp (message queues), các phương thức truyền tin thị giác (semaphores)…

Hệ thống này thường được đưa ra là sử dụng một hệ điều hành thời gian thực. Lúc đó, các nhà lập trình có thể tập trung vào việc phát triển các chức năng của thiết bị chứ không cần quan tâm đến các dịch vụ của hệ điều hành nữa.

5. Vi nhân (Microkernel) và nhân ngoại (Exokernel)

  • Vi nhân (Microkernet)

Vi nhân (Microkernet) là một bước tiếp cận gần hơn tới khái niệm hệ điều hành thời gian thực. Lúc này, nhân hệ điều hành thực hiện việc cấp phát bộ nhớ và chuyển CPU cho các luồng thực thi.

Còn các tiến trình người dùng sử dụng các chức năng chính như hệ thống file, giao diện mạng lưới,…

Kiến trúc này thường được áp dụng trong các hệ thống mà việc chuyển đổi và giao tiếp giữa các tác vụ là nhanh.

 Vi nhân (Microkernet)
  • Nhân ngoại (Exokernel)

Nhân ngoại (Exokernel) là tiến hành giao tiếp hiệu quả bằng cách sử dụng các lời gọi chương trình con thông thường.

Phần cứng và toàn bộ phần mềm trong hệ thống luôn đáp ứng và có thể được mở rộng bởi các ứng dụng.

Nhân ngoại (Exokernel)

6. Nhân khối (Monolithic kernels)

Nhân khối đầy đủ với các khả năng phức tạp được chuyển đổi để phù hợp với môi trường nhúng. Giúp các nhà lập trình có được một môi trường giống với hệ điều hành trong các máy để bàn như Microsoft Windows, Linux,…

Tuy nhiên, nhân khối đòi hỏi đáng kể các tài nguyên phàn cứng làm tăng chi phí cho hệ thống. Mặc dù ch phí phần cứng tăng nhưng các loại hệ thống nhúng này đang phát triển rất mạnh. Bởi vì:

  • Hệ thống có cổng kết nối đến các chip nhúng thông dụng.
  • Cho phép sử dụng lại các đoạn mã sẵn như các trình điều khiển thiết bị, web servers, firewalls,…
  • Hệ thống có thể phát triển với một tập nhiều loại đặc tính, chức năng. Sau khi phân phối sản phẩm, hệ thống có thể được cấu hình để loại bỏ một số chức năng không cần thiết.
  • Có chế độ người dùng để dễ dàng chạy các ứng dụng và gỡ rối, quy trình được thực hiện dễ dàng hơn, lập trình có tính linh động.

Một số nhân khối thông dụng hiện nay là Embedded Linux và Windows CE, đặc biệt là trong các thiết bị nhúng mạnh như Wireless router hoặc hệ thống định vị GPS.

Nhân khối (Monolithic kernels)

>>> Xem thêm: Hệ thống nhúng là gì? ứng dụng trong thực tế

Thứ Sáu, 30 tháng 12, 2022

Phương pháp phân tích ABC và XYZ trong quản lý hàng tồn kho

Mức độ hàng tồn kho trong kinh doanh, trong các doanh nghiệp thường được xác định thông qua kỹ thuật phân tích ABC với sự kết hợp của phân tích XYZ. Hãy cùng tìm hiểu xem hai phương pháp này là gì và khi kết hợp với nhau chúng sẽ đem lại những hiệu quả gì nhé. 

1. Phương pháp ABC trong quản lý hàng tồn kho

Phương pháp phân tích ABC là gì?

Kỹ thuật phân tích ABC hay còn gọi là mô hình ABC, được xây dựng trên cơ sở nguyên tắc Pareto – 20% hàng hóa đem lại 80% doanh số. Có nghĩa là nếu bạn có thể kiểm soát được tốt 20% hàng hóa thì bạn sẽ kiểm soát được 80% của toàn bộ hệ thống.

Ở phân tích ABC, nó phân loại hàng hóa theo thứ tự giảm dần dựa theo giá trị đóng góp cho doanh nghiệp, cụ thể như sau:

  • Nhóm A: nhóm có giá trị đóng góp lớn nhất, chiếm từ 70-80% so với tổng giá trị hàng hóa dự trữ trong kho. Nhóm hàng này cần được chọn lọc, chính xác về số lượng, thời gian đặt hàng để mua liên tục.
  • Nhóm B: là nhóm hàng hóa trung gian, có giá trị hàng năm ở mức trung bình chỉ đem lại 15% chỉ tiêu bán hàng.
  • Nhóm C: là nhóm có những mặt hàng giá trị thấp, chỉ chiếm 5% trong tổng giá trị hàng dự trữ.

Để tính được giá trị của những nhóm hàng này thì cách tốt nhất là dựa theo chỉ tiêu lợi nhuận.

Phương pháp ABC là gì?

Lợi ích của phân tích ABC trong quản lý hàng tồn kho

Phân tích ABC đã đóng góp không nhỏ cho doanh nghiệp khi kiểm soát tốt hơn chi phí vốn lưu động, giảm được số hàng hóa lỗi thời. Cụ thể thì ABC đã đem lại những lợi ích như:

  • Tối ưu hóa không gian tồn kho bằng cách ưu tiên không gian để dự trữ những lượng hàng hóa quan trọng, kiểm soát được mức tồn kho ít ở những mặt hàng nhóm B, nhóm C.
  • Tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý và vận hành kho hàng, việc quản lý kho cũng trở nên linh hoạt hơn.
  • Giảm đi các chi phí không cần thiết, tập trung các nỗ lực và nguồn lực vô những nhóm hàng phân chia theo cấp độ. Giảm dự trữ an toàn cho các mặt hàng nhóm B và nhóm C.
  • Dịch vụ công ty hiệu quả hơn, tập trung hơn vào các hàng hóa ưu tiên, thời gian chuẩn bị nhanh hơn, hàng hóa chuyển đến khách hàng nhanh chóng và ít sự cố hơn.
Lợi ích của phân tích ABC trong quản lý hàng tồn kho

2. Phương pháp XYZ trong quản lý hàng tồn kho

Phương pháp phân tích XYZ được sử dụng để đánh giá mức độ ổn định của hàng hóa bán ra, cụ thể là nhu cầu của khách hàng hoặc doanh số bán ra.

Phương pháp này được áp dụng dựa trên hệ số biến thiên trên doanh số (mức độ sai lệch trung bình về doanh số với chỉ tiêu bán hàng) và phân loại hàng hóa như sau:

  • Nhóm X: là nhóm hàng hóa có nhu cầu ổn định, hệ số biến thiên thường dưới 15%. Từ đó bộ phận mua hàng sẽ dựa theo đó để mua đúng số lượng, không tạo ra lượng hàng hóa dư thừa trong kho.
  • Nhóm Y: là nhóm hàng hóa theo mùa, có nhiều xu hướng khác nhau, với độ biến thiên từ 15 – 50%.
  • Nhóm Z: là nhóm hàng có độ biến thiên trên 50%, không thể dự báo được bất kỳ điều gì.

Mô hình XYZ được xem là một kỹ thuật quan trọng trong quản lý hàng hóa để tránh thất thoát. Hàng hóa bán được nhiều trong kỳ trước ổn định thì sẽ dễ dự báo hơn trong những kỳ sau.

Phương pháp XYZ trong quản lý hàng tồn kho

3. Kết hợp phương pháp phân tích ABC và XYZ trong quản lý hàng tồn kho

Việc kết hợp phương pháp phân tích ABC và XYZ  là sự bổ sung cần thiết cho nhau trong quản lý hàng tồn kho. Vừa cân bằng được số hàng hóa bán chạy để dự trữ, vừa kiểm soát được mức độ biến thiên của kênh tiêu thụ để hạn chế những mặt hàng khó bán.

  • Nâng cao hiệu quả của hệ thống quản lý hàng tồn kho.
  • Nâng cao các mặt hàng có mức độ lợi nhuận mà không vi phạm các nguyên tắc trong chính sách quản lý danh điểm hàng hóa trong cửa hàng.
  • Tìm ra các loại hàng hóa chủ đạo, đồng thời tìm ra nguyên nhân làm hàng hóa tồn kho
  • Phân bổ lại chức năng, quyền hạn và trách nhiệm của nhân viên trong việc quản lý hàng hóa, phụ thuộc vào chuyên môn và kinh nghiệm sẵn có.
Kết hợp phương pháp phân tích ABC và XYZ trong quản lý hàng tồn kho

Cách kết hợp phân loại ABC và XYZ tạo ra 9 nhóm giá trị được mô tả như sau:

AX Giá trị sử dụng cao, mức độ dự báo đáng tin cậy do ổn định về nhu cầu tiêu dùng. AY Giá trị sử dụng cao, có mức độ dự báo trung bình do không ổn định về nhu cầu tiêu dùng. AZ Giá trị sử dụng cao, khả năng dự báo có độ tin cậy thấp do nhu cầu tiêu dùng bất thường.
BX Giá trị sử dụng trung bình, mức độ dự báo đáng tin cậy do ổn định về nhu cầu tiêu dùng. BY Giá trị sử dụng trung bình, mức độ dự báo có độ tin cậy trung bình do không ổn định về nhu cầu tiêu dùng. BZ Giá trị sử dụng trung bình, khả năng dự báo có độ tin cậy thấp do nhu cầu tiêu dùng bất thường.
CX Giá trị sử dụng thấp, mức độ dự báo đáng tin cậy do ổn định về nhu cầu tiêu dùng. CY Giá trị sử dụng thấp, mức độ dự báo có độ tin cậy trung bình do không ổn định về nhu cầu tiêu dùng. CZ Giá trị sử dụng thấp, khả năng dự báo có độ tin cậy thấp do nhu cầu tiêu dùng bất thường.

>>> Xem thêm: Hàng tồn kho là gì? Phân loại hàng tồn kho

Thứ Năm, 8 tháng 12, 2022

6 lợi ích hệ thống ERP mang lại cho doanh nghiệp

6 lợi ích hệ thống ERP mang lại cho doanh nghiệp được xem như một làn gió mới thay đổi hình thức quản lý truyền thống trước đây. Cụ thể thì hệ thống này đã mang lại lợi ích gì thì hãy cùng theo dõi bài viết này nhé.

1. Hệ thống ERP cung cấp quản lý thông tin và định hướng công việc

Hệ thống ERP là nơi vận hành của hầu hết các hoạt động thuộc những bộ phận chính của doanh nghiệp. Hay nói một cách cụ thể hơn thì ERP chính là trục chính cho phép cung cấp thông tin đồng thời định hướng, phối hợp công việc giữa bộ phận cũng như từng thành viên. Dựa vào luồng thông tin được xuyên suốt, việc xử lý dữ liệu nhanh chóng hơn giữa các đơn vị trong doanh nghiệp sẽ giúp tăng độ chính xác cũng như giảm thiểu tối đa thời gian truyền tải thông tin.

Như vậy hệ thống ERP hỗ trợ toàn diện quá trình tra cứu, tham khảo dữ liệu thông tin các hoạt động tại doanh nghiệp. Đặc biệt trong thời đại công nghiệp 4.0 như hiện nay, việc xây dựng cũng như phát triển hệ thống quản lý dữ liệu bao quát cho các thị trường, chi nhánh mới hay sản phẩm và khách hàng mới với ERP sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao đáng kể hiệu quả hoạt động cũng như năng lực sản xuất.

Hệ thống ERP cung cấp quản lý thông tin và định hướng công việc

2. Hệ thống ERP giúp doanh nghiệp giảm thiểu chi phí

Lợi ích của hệ thống ERP là loại bỏ những yếu tố trung gian khiến cho luồng thông tin không được xuyên suốt trong quá trình phối hợp giữa nhiều bên trong một doanh nghiệp, nhờ đó nâng cao hiệu quả công việc và cắt giảm được những chi phí không cần thiết. Cụ thể chi phí này sẽ được cắt giảm trong các khâu như:

  • Tối ưu hóa hiệu quả làm việc của nhân viên
  • Cắt giảm chi phí đào tạo và huấn luyện lại nhân viên cũ cũng như
  • Hạn chế các khoản chi phí bị thất thoát trong quá trình kinh doanh
  • Cắt giảm chi phí thông qua việc lên kế hoạch và tính toán các khoản chi phí từ quá trình sản xuất
  • Cung cấp dữ liệu chính xác, thời gian giải quyết thông tin, sự cố nhanh hơn.
  • Vận hành tốt các vấn đề về tài chính đặc biệt là quản lý dòng tiền
  • Tăng độ tin tưởng của khách hàng đồng thời giảm chi phí mở rộng thị trường, marketing
  • Giá vốn hàng bán được tính toán chính xác nhờ đó mang đến lợi ích cao hơn
Hệ thống ERP giúp doanh nghiệp giảm thiểu chi phí

3. Lợi ích hệ thống ERP: Tăng chất lượng thành phẩm

Không chỉ có lợi ích thiết thực trong cung cấp thông tin, quản lý hay giảm chi phí mà hệ thống ERP còn hỗ trợ nâng cao chất lượng sản phẩm. Nguyên nhân là bởi các hoạt động như xây dựng, đánh giá, kiểm tra, giám sát cho đến quản lý chất lượng đều nằm trong sự quản lý của ERP. Cụ thể:

ERP ghi nhận thông tin gần như ngay lập tức. Các thông tin đó liên quan đến hàng nhập gồm thời gian, chất lượng, số lượng, hàng bị trả lại, nguyên nhân trả hàng, vv. Từ đó lãnh đạo doanh nghiệp sẽ nhanh chóng điều chỉnh kế hoạch sản xuất, cung ứng hàng hóa.

ERP có nhiệm vụ tạo, lập và lưu trữ các tài liệu. Việc này hỗ trợ đắc lực doanh nghiệp trong mọi công đoạn sản xuất.

ERP có khả năng thu thập số liệu từ máy móc, thiết bị sản xuất nhanh chóng; sau đó hệ thống sẽ đưa ra đánh giá chất lượng chính xác nhất

ERP tham gia vào quá trình kiểm tra, giám sát hoạt động kiểm soát chất lượng sau đó ghi nhận lại thông tin để hỗ trợ cho doanh nghiệp

Lợi ích của hệ thống ERP: Tăng chất lượng thành phẩm

4. Chuẩn xác trong quá trình vận chuyển – Nghiệp vụ Logistics

Triển khai hệ thống ERP Oracle quản lý vận tải (OTM) tại Dragon Logistics

Hệ thống ERP quản lý vận tải Oracle – Oracle Transportation Management (Nguồn Internet)

Hiện nay các doanh nghiệp sản xuất đều cung cấp thêm dịch vụ vận chuyển. Nhất là trong bối cảnh hiện nay, khi quy trình vận chuyển được coi như thước đo đánh giá sự chuyên nghiệp của đơn vị bán hàng. Vì vậy nhiều doanh nghiệp phải lên kế hoạch khá chi tiết và tỉ mỉ về đơn hàng sao cho sản phẩm đáp ứng chính xác kế hoạch giao hàng nhưng vẫn phù hợp với kế hoạch sản xuất.

Dựa vào việc nắm bắt được toàn bộ thông tin trong quá trình sản xuất và cung ứng, ERP sẽ giúp doanh nghiệp lên kế hoạch chi tiết về thời gian, chất lượng sản xuất và kế hoạch cung ứng sản phẩm. Quá trình này sẽ dựa trên rất nhiều yếu tố như hiệu suất dây chuyền, yêu cầu của đối tác, quản lý nguồn cung nguyên liệu, khả năng vận chuyển …

Như vậy một hệ thống ERP đem đến giải pháp toàn diện cho quá trình vận chuyển – nghiệp vụ Logistics tại doanh nghiệp bao gồm:

  • Có báo cáo chi tiết thông tin về đơn hàng kèm dự báo nhu cầu sản xuất – kinh doanh
  • Báo cáo tình hình của các đơn hàng hiện có
  • Cung cấp số liệu hàng tồn kho
  • Quản lý tình trạng giao hàng, đặt hàng với các đối tác
  • Quản lý khả năng sản xuất của doanh nghiệp
Chuẩn xác trong quá trình vận chuyển – Nghiệp vụ Logistics

5. Hệ thống ERP giúp đẩy mạnh hiệu suất công việc

Tất cả các nhà quản trị doanh nghiệp đều mong muốn nâng cao năng suất hoạt động của doanh nghiệp. Nhất là trong bối cảnh sự cạnh tranh trên thị trường ngày càng khốc liệt. Điều này khiến doanh nghiệp buộc phải cắt giảm tối đa chi phí không cần thiết, nâng cao năng suất sản xuất từ đó tăng biên lợi nhuận. Triển khai hệ thống ERP là một trong những giải pháp then chốt cho bài toán này bởi:

  • ERP giúp xây dựng môi trường làm việc tốt hơn thông qua cộng tác, chia sẻ nhằm nâng cao hiệu suất làm việc.
  • Truy xuất, tìm kiếm dữ liệu nhanh hơn từ đó giúp đẩy mạnh hiệu quả làm việc.
  • Tất cả các dữ liệu, thông số của doanh nghiệp đều được tích hợp, tổng hợp trên hệ thống ERP; nhờ đó cấp quản lý sẽ nhanh chóng nắm tình hình hoạt động và ra quyết định
Hệ thống ERP giúp đẩy mạnh hiệu suất công việc

6. Doanh nghiệp có thể lưu trữ dữ liệu hiệu quả hơn

Không chỉ đem lại thông tin, ERP còn là công cụ hiệu quả để lưu trữ, phân tích dữ liệu. Lợi ích từ hoạt động này có thể kể đến như:

Lưu lại toàn bộ nghiệp vụ của doanh nghiệp chi tiết nhất

Truy xuất lịch sử hoạt động nhanh chóng

Phối hợp, phân tích và khai thác thông tin từ dữ liệu đã lưu trữ để có phương án kinh doanh phù hợp

Khả năng bảo mật dữ liệu cao

Với khả năng bao quát, quản lý toàn diện, hệ thống ERP là công cụ hỗ trợ đắc lực trong quản trị doanh nghiệp. Nhờ việc giảm thiểu tối đa các chi phí trong khâu vận hành, triển khai, hệ thống ERP giúp doanh nghiệp tiết kiệm đáng kể chi phí cũng như nguồn lực trong quá trình hoạt động.

Doanh nghiệp có thể lưu trữ dữ liệu hiệu quả hơn

>>> Xem thêm: Hệ thống ERP Là gì?

Thứ Hai, 5 tháng 12, 2022

Tổng hợp các giải pháp từ SolutionIAS

Các giải pháp từ SolutionIAS được phát triển dựa về lĩnh vực điện, điện tử, điều khiển tự động đem đến sự chính xác, đồng đều vượt trội trong các dây chuyền sản xuất cho doanh nghiệp. Với đội ngũ nhiều năm kinh nghiệm và thế mạnh đáp ứng các giải pháp về hệ thống thiết bị điều khiển và máy móc trong ngành thức ăn chăn nuôi. Solution IAS hi vọng được đồng hành cùng quý khách hàng trong việc tạo ra sản phẩm thức ăn chăn nuôi an toàn và hiệu quả.

1. Hệ thống cân đóng bao

Hệ thống cân đóng bao sử dụng phương pháp định lượng khối lượng bằng cảm biến tải điện tử, truyền tín hiệu chính xác với tốc độ cao và hiển thị báo cáo cụ thể như số lượng bao, tốc độ đóng bao, trọng lượng từng bao. Hệ thống cân đóng bao được phát triển hỗ trợ cho việc cân đo sản phẩm đạt năng suất và độ chính xác cao, độ đồng đều vượt trội. Giảm được gần 70%  công nhân cho giai đoạn này, giảm chi phí gia công không cần thiết. Giải pháp mang lại các lợi ích như:
  • Kết hợp định lượng + đóng bao.
  • Giảm tổn thất, độ chính xác cao.
  • Phạm vi ứng dụng lớn.
  • Kết nối, điều chỉnh dễ dàng với HMI.
Các giải pháp từ SolutionIAS - Hệ thống cân đóng bao

2. Máy cấp bao tự động

Máy cấp bao tự động đem lại hiệu quả và cải thiện năng suất đáng kể ở công đoạn ra bao thành phẩm, đảm bảo nguồn hàng. Với thiết kế cứng cáp, nhỏ gọn phù hợp với nhiều loại hình không gian. Máy cấp bao tự động với giao hiện HMI dễ thao tác sử dụng, hiển thị rõ ràng các thông tin của quá trình  cấp bao và đóng bao, không cần nhiều thao tác để vận hành. Những lợi ích mà máy cấp bao tự động đem lại:
  • Tăng năng suất lao động, giảm thiểu chi phí, giảm thiểu thời gian tối đa.
  • Khả năng tiếp cận tối ưu đối với công việc bảo trì máy.
  • Có thể áp dụng với đa dạng chất liệu bao và các nhóm nguyên liệu không bị kết dính như: cám, gạo, bột,…
Máy cấp bao tự động

3. Robot xếp bao

Dây chuyền xếp bao tự động được thiết kế chế tạo đồng bộ bởi các kỹ sư của IAS với các đặc trưng:
  • Tự động hóa hoàn toàn, nâng cao năng suất, đảm bảo an toàn tại khu vực làm việc của robot.
  • Quản lý chính xác số lượng thành phẩm.
  • Dây chuyền được lắp đặt hệ thống thiết bị bảo vệ an toàn của các hãng nổi tiến như Pilz, Rockwell.
  • Giảm thiểu sự lệ thuộc vào công nhân bốc xếp.
Robot xếp bao

4. Bulk density system

Bulk density system lấy mẫu thường xuyên và phân tích tỉ trọng khối lượng lớn cũng như chỉ số độ ẩm và kiểm tra sản phẩm trực quan. Độ chính xác đo rất cao đối với tất cả các loại viên đảm bảo kiểm soát tốt hơn các thiết bị quy trình thiết yếu như máy đùn và máy sấy. Bằng cách thường xuyên phân tích chất lượng viên, các vấn đề về việc lấp quá đầy quá nhiều hoặc thiếu túi, hồ hóa tinh bột, vi khuẩn, hấp thụ chất béo,… Đặc điểm của Bulk density system:
  • Loại bỏ các nguồn thủ công để lấy mẫu và phân tích
  • Mật độ số lượng lớn thực tế cứ sau 60 giây.
  • Kiểm soát hoàn toàn chất lượng sản phẩm.
  • Cải thiện hiệu suất của các thiết bị như máy ép đùn và máy sấy.
Bulk density system

5. Hệ thống enzyme

Hiện nay việc bổ sung enzyme vào thức ăn chăn nuôi gia súc đã nâng cao việc tiêu hóa thức ăn thô của động vật lên gấp nhiều lần, góp phần làm tăng chất lượng, giảm tối đa nguy cơ mầm bệnh trên vật nuôi. Đặc biệt trong thời đại 4.0, nhưng phương pháp phun chất lỏng đặc biệt là phun enzyme vào thức ăn chăn nuôi phải đáp ứng được các yêu cầu khắt khe về công suất, hiệu quả và chất lượng sản phẩm.
  • Tránh được hiện tượng vón cục
  • Đảm bảo chất lượng và tỷ trọng cám đầu ra.
  • Định lượng chính xác thành phần tỷ lệ phun.
  • Tích hợp hệ thống giám sát, báo cáo nguyên liệu sử dụng.
Hệ thống enzyme

6. Homogenizer & Sprayer smog system

Homogenizer

Sử dụng áp suất cao để đẩy sản phẩm đi qua các khe hở rất nhỏ, áp suất chênh lệch giữa đầu vào và đầu ra lớn. Sự thay đổi áp suất đột ngột và tăng tốc độ làm cho sản phẩm mịn hơn. Hệ đồng hóa có chức năng phá vỡ liên kết của từng phân tử trong hỗn hợp lỏng, giúp thành phần hỗn hợp sản phẩm kết hợp với nhau tạo thành một hỗn hợp đồng chất.

Sprayer smog system

Nhờ lực ly tâm và cấu tạo đặc biệt của thiết bị, khi thiết bị hoạt động các chất lỏng sẽ bị xé nhỏ thành các hạt sương mịn. Qúa trình phun sương không sử dụng nguyên lý thu hẹp diện tích như các loại đầu phun thông thường. Hệ thống enzyme

7. Intake scales system

Hệ thống cân nhập liệu ngày càng được cải tiến, tăng độ chính xác, giảm thiểu hao hụt, tăng suất,… Với đặc điểm:
  • Khối lượng từng mẻ được điều khiển bằng SCADA, cửa xả liệu được điều khiển bằng khí nén.
  • Thiết bị chuyên dụng, hoạt động ổn định, bền bỉ trong môi trường công nghiệp.
  • Phương pháp định lượng bằng loadcell.
  • Hệ thống điều khiển PLC
  • Phạm vi sử dụng: gạo, ngô, lúa mì, các nguyên liệu dạng bột khác.
  • Thiết bị khí nén từ Ý
  • Calip cân tự động
Intake scales system

8. Liquid injection system

Việc phối trộn các thành phần thức ăn trong thức ăn chăn nuôi đang là mối quan tâm hàng đầu trong ngành công nghiệp thức ăn chăn nuôi. Làm thế nào để bổ sung các thành phần chất lỏng vào thức ăn chăn nuôi sao cho đồng đều và đạt hiệu quả cao nhất là những gì Liquid injection system mang lại. Tính năng nổi bật:
  • Vật liệu: tùy theo yêu cầu
  • Phương pháp định lượng: sử dụng flowmeter.
  • Lưu lượng chất lỏng đi qua cảm biến lưu lượng sẽ cho biết dòng chất lỏng đi qua và có tín hiệu tắt mở thông qua van điện tử ON/OFF.
  • Nguyên liệu: dầu cá, mật rỉ đường, dầu đậu nành, nước,… các chất lỏng có tính ăn mòn.
  • Thể tích và trọng lượng bồn: tùy theo yêu cầu
  • Ưu điểm: giả thành rẻ, năng suất cao.
Liquid injection system

9. Microdosing anh weighing

Microdosing

  • Định lượng nhanh và chính xác trên phạm vi rộng của dòng nguyên liệu.
  • Phạm vi định lượng lớn: từ 0,5 gram/giây đến 50kg/giây.
  • Giảm sự bắc cầu của nguyên liệu, giảm tình trạng nén chặt và hư hỏng nguyên liệu.
  • Tiết diện mặt xả liệu lớn giúp giảm chiều cao bồn chứa.
  • Chi phí cho năng lượng rất thấp.
  • Bảo trì hệ thống rất ít, tuổi thọ đạt đến 20 năm.
Microdosing

Weighing

  • Cực kỳ mạnh mẽ với chi phí bảo trì và vận hành thấp, tuổi thọ hoạt động > 20 năm.
  • Thông lượng cao cho các thành phần nhỏ như bột khô, hạt và viên.
  • Định lượng mọi số lượng từ 1kg đến 1000kg một cách nhanh chóng và chính xác.
  • Thiết kế khép kín cho nơi làm việc sạch sẽ.
Weighing

10. Giải pháp cân soạn Premix

Chức năng:
  • Nhập kho: ghi nhận thông tin nhập kho theo lô/batch, hạn sử dụng. In tem mã vạch dán pallet/bao
  • Xuất kho: quản lý xuất nguyên liệu sử dụng cho sản xuất theo từng mẻ, xuất chuyển kho nội bộ.
  • Dự báo khả năng đáp ứng tồn kho nguyên liệu theo kế hoạch sản xuất
  • Quản lý sai số nguyên liệu khi cân, để hạn chế thấp nhất sai số cho phép.
  • Quản lý nguyên liệu theo lô và trạng thái lô: khóa lô, cho phép sử dụng lô, chốt lô
  • Có thể tích hợp với hệ thống: phần mềm quản lý sản xuất (SCADA), phần mềm quản lý kho & truy xuất nguồn gốc (WMS)
  • Quản lý, vận hành hệ thống máy trộn premix và chia liệu sau trộn bằng mã vạch.
Giải pháp cân soạn Premix

11. Giải pháp quản lý xuất hàng bao

Chức năng:
  • Nhận đơn hàng từ phòng bán hàng: ghi nhận thông tin số xe, đại lý lấy hàng, chi tiết từng mặt hàng…
  • Xuất kho: chọn line xuất hàng cho từng đơn hàng
  • Sử dụng hệ thống cảm biến (sensor) kết hợp với thiết bị đọc mã vạch bằng camera chuyên dụng với công nghệ tiên tiến, giúp hệ thống nhận diện mã vạch sản phẩm chính xác và nhanh chóng
  • Hiển thị số lượng bao đã xuất theo thời gian thực trên bảng LED hoặc tivi
  • Tránh sai sót, xuất nhầm sản phẩm (dừng băng tải & cảnh báo trên màn hình vận hành)
  • Trong trường hợp camera không thể đọc được mã vạch, hệ thống sẽ tự động ghi nhận lại hình ảnh bao bị lỗi khi đọc mã vạch để đưa vào báo cáo.
  • Chuyển số liệu thực xuất tự động cho phòng bán hàng.
Giải pháp quản lý xuất hàng bao

12. Giải pháp MES

Chức năng:
  • Thu thập dữ liệu: cho phép nhập tất cả thông tin trong quá trình sản xuất, theo cách thủ công và tự động
  • Lập kế hoạch sản xuất: cung cấp thông tin tổng thể các đơn đặt hàng sản xuất theo kế hoạch, thời gian và trình tự dựa trên mức độ ưu tiên và khả năng tài nguyên.
  • Quản lý nhân viên và theo dõi trạng thái của từng nguồn lực liên quan đến sản xuất như: công cụ sản xuất, máy móc, sự cố, nguyên vật liệu,….
  • Theo dõi và điều phối sản xuất theo thời gian thực để dễ dàng thực hiện các điều chỉnh nhanh chóng, có tính toán
  • Truy xuất nguồn gốc sản phẩm: từ lô nguyên liệu ra thành phẩm và ngược lại
  • Quản lý chất lượng: theo dõi các sai lệch và ngoại lệ về chất lượng để cải tiến việc quản lý và lập hồ sơ kiểm soát chất lượng.
  • Quản lý quy trình: quản lý toàn bộ quy trình sản xuất từ ​​khi có đơn đặt hàng đến thành phẩm, có cái nhìn sâu sắc về các điểm rủi ro ảnh hưởng đến chất lượng.
  • Phân tích hiệu suất: so sánh kết quả và mục tiêu để xác định điểm mạnh và điểm yếu trong quy trình tổng thể, làm cho hệ thống hoạt động hiệu quả hơn
  • Kiểm soát tài liệu: quản lý và phân phối tài liệu
  • Quản lý bảo trì: tối ưu hóa việc lập kế hoạch cho các hoạt động bảo trì phòng ngừa để giảm tác động đến quá trình sản xuất, giảm thời gian downtime và tăng hiệu quả.
Giải pháp MES

13. Giải pháp quản lý thiết bị, bảo trì & bảo dưỡng (MMS)

Chức năng:
  • Quản lý thông tin thiết bị: mã số, tên thiết bị, thông số, hình ảnh, tài liệu/bảng vẽ đính kèm, danh sách phụ kiện đi kèm,…
  • Quản lý danh sách phụ kiện (spare part) của từng thiết bị
  • Quản lý lịch bảo trì, bảo dưỡng theo định kỳ các thiết bị (kể cả các thiết bị đo lường: cân, nhiệt kế, đồng hồ…)
  • Ghi nhận thông tin lỗi vận hành/sự cố của thiết bị.
  • Tích hợp với hệ thống SCADA, để ghi nhận thời gian hoạt động, thời gian dừng (downtime) và số lần khởi động của thiết bị,…
  • Quản lý tồn kho vật tư: nhập kho, xuất kho, điều chỉnh tăng/giảm…(có thể tích hợp dữ liệu tồn kho với hệ thống kế toán/ERP)
Giải pháp quản lý thiết bị, bảo trì & bảo dưỡng (MMS)

14. Giải pháp OEE

Chức năng:
  • Cài đăt thông số và tiêu chí kiểm soát
Cài đặt nhóm SKU cho nguyên liệu, công thức theo nhóm, tỉ trọng, kích thước,… Cài đặt năng suất biểu kiến của: khu vực tiếp liệu, định lượng, nghiền, trộn, khu ép viên, ra bao và các khu vực khác.
  • Cài đặt danh sách nguyên nhân downtime
Dừng máy bảo trì theo kế hoạch Thiết bị hư, dừng đột xuất Thiếu nguyên liệu Hệ thống dừng chờ vận hành thao tác Hệ thống quá tải Vệ sinh hệ thống Lỗi hệ thống điều khiển Lỗi truyền thông cân,…
  • Interlock với hệ thống SCADA: khu vực tiếp liệu, định lượng, nghiền, trộn, khu ép viên, ra bao và các khu vực khác.
Kiểm tra thời gian dừng và yêu cầu ghi nhận nguyên nhân khi hệ quá thời gian cài đặt trước khi chạy cho phép chạy lại. Hệ thống tự động ghi nhận thời gian downtime, user vận hành, khu vực, số kế hoạch/số sản xuất/mẻ và nguyên nhân gây downtime Hệ thống tự động tính toán năng suất thực tế của máy Giải pháp OEE

15. Giải pháp tự động hóa sản xuất SCADA

Hệ thống giám sát và điều khiển được xây dựng dưa trên tiêu chuẩn ISA: ISA S88, ISA S106, ISA R88, ISA 95, ISA TR18-2,.. Giao diện thân thiện dễ sử dụng cho người dùng, hiển thị đầy đủ thông tin về trạng thái thiết bị, tín hiệu đang hoạt động, tín hiệu an toàn Giám sát và điều khiển:
  • Hệ thống cho phép vận hành 02 chế độ: tự động và bằng tay
  • Quản lý các công đoạn sản xuất: tiếp liệu, định lượng, nghiền trộn, ép viên, ra bao theo kế hoạch
  • Cài đặt các thông số vận hành theo công thức và nguyên liệu cho từng công đoạn từ tiếp liệu đến đóng gói
  • Cho phép bổ sung tái chế/nguyên liệu vào kế hoạch sản xuất.
  • Kiểm soát nhiễm chéo theo ma trận nhiễm chéo được cài đặt trước và yêu cầu rửa máy trước khi chạy kế hoạch sản xuất.
  • Cài đặt mức min/max cho phép tại các điểm cân để bảo vệ hệ thống cân. Cảnh báo và khống chế khi khối lượng yêu cầu tại vượt quá khả năng chứa của cân tại các điểm cân tự động
  • Kiểm soát lỗi trong quá trình định lượng: lỗi cửa hở, lỗi truyền thông, lỗi loadcell,…
  • Tự động cập nhật và điều chỉnh các thông số định lượng (Smart dosing). Cho phép đổi bin định lượng khi
  • thiếu liệu
  • Khóa chéo (interlock) các tín hiệu an toàn với các thiết bị trong chu trình sản xuất
  • Tự động điều khiển máy: sàn, nghiền, trộn theo các thông số từ công thức đưa xuống.
  • Tự động điều khiển và ghi nhận thông số chạy máy cho hệ thống ép, Expander, làm nguội, áo dầu, enzyme,.. theo các thông số được cài đặt trong công thức
Giải pháp tự động hóa sản xuất SCADA

16. Giải pháp quản lý đăng tài & cân xe (SWS)

Chức năng:
  • Đăng tài: giúp cho quản lý việc đăng tài của tài xế vào nhà máy để nhập/xuất hàng rất dễ dàng, nhanh chóng, chính xác, công khai và minh bạch.
  • Qui định vị trí dừng xe chính xác tại các vạch trên cầu cân. Chống gian lận khi xe đỗ sai vị trí trên bàn cân gây hao hụt trọng lượng cân.
  • Chụp ảnh và nhận dạng biển số tự động. Đối chiếu bảng số xe (trước/sau) của 2 lần cân xe.
  • Chống sai lệch trọng lượng khi đồng hồ cân chưa ổn định: phần mềm sẽ không cho phép người vận hành thao tác cân xe, tránh sai số trọng lượng thực tế.
Giải pháp quản lý đăng tài & cân xe (SWS)

17. Giải pháp quản lý kho và truy nguyên nguồn gốc (WMS)

Chức năng:
  • Nhập kho: ghi nhận thông tin nhập kho theo lô/batch, hạn sử dụng.
  • Xuất kho: quản lý xuất nguyên liệu sử dụng cho sản xuất theo từng mẻ hoặc theo từng lệnh sản xuất (tích hợp SCADA để tự động lấy mức nguyên liệu sử dụng tế qua hệ thống cân định lượng)
  • Kiểm kê tồn kho theo định kỳ, điều chỉnh tăng/giảm tồn kho
  • Dự báo khả năng đáp ứng tồn kho nguyên liệu theo kế hoạch sản xuất: chủ động được quá trình sản xuất, tránh tình trạng thiếu nguyên liệu khi đang sản xuất.
  • Quản lý nguyên liệu theo lô và trạng thái lô: khóa lô, cho phép sử dụng lô, chốt lô
Giải pháp quản lý kho và truy nguyên nguồn gốc (WMS)

Hệ thống vision công nghiệp là gì? Thành phần, lợi ích

Cách mạng công nghiệp 4.0 đang thúc đẩy các doanh nghiệp đổi mới và áp dụng các công nghệ tiên tiến để nâng cao hiệu quả và khả năng cạnh tr...